Chào luật sư, Hiện tại tôi đang làm việc cho một công ty nước ngoài đầu tư ở VN. Do đó tôi cũng được bảo vệ bởi Luật lao động. Tuy nhiên tôi có nghỉ không lương 4 hôm do việc đột xuất và được Nhân sự trả lời là không lương nhưng vẫn đóng bảo hiểm xã hội. Điều này là đúng hay sai ạ? Mong phản hồi từ luật sư. Trân trọng cảm ơn

1. Cơ sở pháp lý:

- Quyết định 1111/QĐ-BHXH

2. Luật sư tư vấn:

Điều 54 Quyết định 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 về việc ban hành Quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế quy định:

1. Cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ của đơn vị và người tham gia để xác định đối tượng, tiền lương, mức đóng, số tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với người tham gia và đơn vị theo phương thức đóng của đơn vị, người tham gia.

2. Người lao động tăng mới hoặc ngừng việc, nghỉ việc trong tháng, có ít nhất 01 ngày làm việc và hưởng tiền lương trong tháng, thì tính đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với đơn vị và người lao động như sau:

2.1. Trường hợp số ngày không làm việc và không hưởng tiền lương, từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không tính đóng BHXH, BHYT, BHTN của tháng đó:

- Người lao động tăng mới thì tính đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày đầu của tháng tiếp theo tháng chuyển đến làm việc hoặc tháng có hiệu lực của hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng;

- Người lao động ngừng việc, nghỉ việc thì tính đóng BHXH, BHYT, BHTN đến ngày cuối cùng của tháng trước liền kề tháng ngừng việc, nghỉ việc.

Trong cả hai trường hợp trên, nếu đơn vị và người lao động đề nghị đóng BHXH, BHYT, BHTN cho cả tháng mà người lao động có ít nhất 01 ngày làm việc và hưởng tiền lương, tiền công thì thực hiện theo đề nghị của đơn vị.

>> Xem thêm:  Thời hạn báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc ?

2.2. Trường hợp số ngày không làm việc và không hưởng tiền lương, dưới 14 ngày trong tháng thì tính đóng BHXH, BHYT, BHTN đối với đơn vị và người lao động cả tháng đó:

- Người lao động tăng mới thì tính đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày đầu của tháng chuyển đến làm việc hoặc tháng có hiệu lực của hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng;

- Người lao động ngừng việc, nghỉ việc thì tính đóng BHXH, BHYT, BHTN đến ngày cuối cùng của tháng ngừng việc, nghỉ việc.

Như vậy, căn cứ vào quy định trên thì bạn nghỉ việc không lương là 4 ngày ( nhỏ hơn 14 ngày ) cho nên bạn vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội

Xin chào luật sư .Tôi muốn hỏi về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc .Hiện tại tôi đang tham gia BHXH bắt buộc với mức đóng một tháng là 348.705 đồng ,vậy cho tôi hỏi mức hệ số đóng bhxh của tôi là bao nhiêu .rất mong được giải đáp ,tôi xin chân thành cảm ơn .

Cơ sở pháp lý: 

Luật bảo hiểm xã hội 

- Quyết định 559/QĐ-BHXH

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

1.1. Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

>> Xem thêm:  Cách tính phần trăm hưởng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu

1.2. Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ 01/01/2018);

1.3. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

1.4. Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu (trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH các tỉnh);

1.5. Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

1.6. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện từ 01/01/2016);

1.7. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

1.8. Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại khoản 4 điều 123 luật BHXH

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ 01/01/2018).

3. Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ.

Về mức đóng bảo hiểm xã hội :

>> Xem thêm:  Thời gian thực hiện nghĩa vụ công an có được cộng dồn bảo hiểm xã hội khi làm việc không?

1. Mức đóng và trách nhiệm đóng của người lao động

1.1. Người lao động quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức liền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

1.2. Người lao động quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Điều 4, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.

1.3. Người lao động quy định tại Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4.

Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia BHXH bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần.

1.4. Người lao động quy định tại Điểm 1.8 Khoản 1, Khoản 2 Điều 4:

Thực hiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.

1.5. Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 4 còn thiếu tối đa không quá 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tuất hằng tháng: mức đóng hằng tháng bằng 22% mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của người lao động trước khi nghỉ việc (hoặc chết) vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện đến 31/12/2015; từ 01/01/2016, thực hiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam).

Như vậy, bạn có thể xem xét bạn tham gia bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng nào để biết được mức đóng của mình

Kính chào luật sư. Em có 1 câu hỏi nhờ luật sư tư vấn.! Em có làm 1 công ty. Mức lương cơ bản 2015: 3,400,000đ và tham gia đóng BHXH từ T5/2015. Đến 1/2016 mức lương cơ bản : 3,800,000đ và tiếp tục đóng đến nay (7/2016). . vậy xin hỏi Luật sư. Tính đến thời điểm hiện tại 7/2016 thì em và Cty đóng tất cả là được bao nhiêu tiền rồi ?

- Luật bảo hiểm xã hội 2014

>> Xem thêm:  Một người có hai sổ bảo hiểm xã hội thì giải quyết thế nào ?

- Nghị quyết 93/2015/QH13

1. Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đủ điều kiện hưởng lương hưu nhằm bảo đảm cuộc sống khi hết tuổi lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. 

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần. 

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: 

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; 

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi. 

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: 

a) 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014; 

b) 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi. 

bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 5 năm 2015 đến tháng 1 năm 2016 là 8 tháng

Mức lương bình quân năm 2015 và 2016: (7* 3.400 + 1* 3.800) / 8 = 3.450.000

mức hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần: 1 * 3.400 * 2 = 6.800.000

Thưa luật sư em muốn hỏi . Em làm cho công ty nhà nước được 7 năm bây giờ em đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vậy em muốn đóng bảo hiểm tự nguyện có được không?hay phải làm thế nào để em được tiếp tục đóng bảo hiểm?

 - Luật bảo hiểm xã hội 2014

- Quyết định số 58/2014/QH13

Mức đóng, thu nhập làm căn cứ đóng

Từ ngày 1/1/2014 đến 31/12/2015: Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 100 Luật BHXH số 71/2006/QH11 thì:

Từ ngày 1/1/2016: Theo quy định tại Điều 87 Luật BHXH số 58/2014/QH13 thì:

>> Xem thêm:  Người lao động có thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội với công ty thì bị xử phạt như thế nào?

Mức đóng hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Nhà nước sẽ có chính sách hỗ trợ mức đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện, hiện Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đang trình Chính phủ ban hành Nghị định, Thông tư hướng dẫn về nội dung này.

Thủ tục tham gia

Thực hiện theo quy định, hướng dẫn của BHXH Việt Nam tại Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 về việc ban hành quy định quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. Đề nghị ông (bà) có thể liên hệ với cơ quan BHXH cấp huyện gần nhất, hoặc đại lý thu BHXH tự nguyện tại các xã, phường nơi cư trú để được hướng dẫn cụ thể.

Cho em hỏi em đang làm việc tại THCM nay em xin ngỉ việc vê quê sinh sống em muôn chuyển bảo hiểm vê quê em phải làm sao

cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội 2014

Khi kết thúc hợp đồng lao động, cũng là lúc kết thúc thời gian tham gia bảo hiểm xã hôi của người lao động ở một nơi làm việc. Người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm làm những thủ tục chấm dứt thời gian tham gia bảo hiểm và chốt sổ bảo hiểm của người lao động tại đơn vị mình. Chốt sổ bảo hiểm xã hội là công việc của người sử dụng lao động tất toán quá trình tham gia bảo hiểm xã hội của Người tham gia bảo hiểm (người lao động) tại 1 cơ quan bảo hiểm (quận, huyện). 

1. Các trường hợp chốt sổ bảo hiểm xã hội:

1.1. Người tham gia bảo hiểm nghỉ việc (kết thúc quá trình làm việc và tham gia bảo hiểm với cơ quan bảo hiểm): Nghỉ việc ở doanh nghiệp này để làm doanh nghiệp khác hoặc nghỉ hưu do đã hết tuổi lao động.

1. 2. Doanh nghiệp chuyển địa điểm kinh doanh (tức là thay đổi cơ quan bảo hiểm) từ quận, huyện này sang quận huyện khác.

Nếu người lao động nghỉ việc phải tự lập hồ sơ gộp sổ và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đã đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị và các sổ bảo hiểm xã hội.

Theo đó, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thu hồi các sổ bảo hiểm xã hội cũ, gộp tất cả quá trình đóng bảo hiểm chưa hưởng của các sổ còn lại vào sổ gốc (là sổ cấp đầu tiên) để giữ lại sổ này và hủy sổ khác.

Khi làm thủ tục chốt sổ bảo hiểm rồi thì khi bạn về quê nếu bạn tham gia hợp đồng lao động thì bạn có quyền đóng tiếp bảo hiểm xã hội. Còn nếu bạn không đóng tiếp thì bạn có thể làm thủ tục để hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần

Thưa luật sư, Hiện tại tôi đang có khúc mắc sau cần công ty hỗ trợ giải đáp giúp tôi: Hiện tôi đang có bầu được 8 tháng đến cuối tháng 2 năm 2016 thì sinh (Dự kiến 28 tháng 02 năm 2016). Tôi đã thực hiện đóng bảo hiểm từ tháng 6 năm 2015. Sau khi sinh xong tôi có nhận được chế độ bảo hiểm không ạ

Cơ sở pháp lý:

>> Xem thêm:  Các trường hợp người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?

- Luật bảo hiểm xã hội 2006

- Nghị định 152/2006/NĐ-CP 

- Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH 

Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội, khoản 1 Điều 14 Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22-12-2006 và Điểm 1 Mục II Phần B Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30-1-2007 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Người lao động thuộc đối tượng hưởng chế độ thai sản phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) từ đủ sáu (06) tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Trường hợp sinh con từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Như vậy, trong thời gian 12 tháng trước thời điểm bạn nghỉ đẻ (1/2016), bạn đã đóng bảo hiểm ngắt quãng: từ tháng 6/2015 đến tháng 10/2015 là được 4 tháng, từ 11/2015 đến tháng 1/2016 là được 2 tháng. Tổng thời gian bạn đã đóng bảo hiểm xã hội là 6 tháng. Vì vậy khi bạn nghỉ sinh bạn hoàn toàn đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. 

Mức hưởng chế độ thai sản

Mức hưởng chế độ thai sản được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật bảo hiểm xã hội và được hướng dẫn cụ thể như sau:

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn.

>> Xem thêm:  Cách đơn giản để biết Công ty có đóng Bảo Hiểm Y Tế cho bạn hay không ?

 1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.

Trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơquy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.

4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Vì vậy, bạn có quyền được hưởng chế độ thai sản.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm

>> Xem thêm:  Tiền lương tháng 13, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không ?

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?