Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hình sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900 6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

2. Luật sư tư vấn:

Thời gian gần đây, thẻ ATM ảo đang bùng nổ, rất nhiều trường hợp bạn bè, người thân mượn chứng minh nhân dân để mở tài khoản ngân hàng dù mình không có nhu cầu. Chính vì vậy, ngân hàng khó có thể kiểm soát được mục đích sử dụng của việc mở thẻ ngân hàng của các đối tượng. Tuy nhiên, vấn đề quan trọng là khi bạn mở tài khoản ngân hàng đứng tên của mình nhưng lại giao thẻ cho người khác sử dụng tức là mở thẻ hộ người khác nhưng thông tin hoàn toàn là của mình. Điều này đẫn đến một loạt hệ lụy về sau. Cụ thể:

Thứ nhất, người mở tài khoản ngân hàng có thể phải chịu các khoản nợ phát sinh trên thẻ mình mở ra. Bởi lẽ có nhiều thẻ mở ra để nhằm mục đích vay tín dụng với các mức dư nợ khác nhau. Và khi ký kết với ngân hàng, chủ tài khoản đương nhiên chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ phát sinh từ tài khoản ngân hàng đã lập. Tùy từng trường hợp, nếu ngân hàng xảy ra thiệt hại thì chủ tài khoản sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường. Nếu biết rõ người nhờ mở thẻ để thực hiện hành vi phạm tội thì tùy từng trường hợp có thể bị xử lý về hành vi đồng phạm giúp sức. Bởi lẽ nếu không vì mục đích bất chính thì không cần sử dụng đến thông tin của người khác để mở các loại tài khoản.

Người cho mượn chứng minh nhân dân để mở tài khoản ngân hàng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một trong các tội sau:

- Tội rửa tiền: 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

+ Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

+ Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

+ Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

+ Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.

- Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017:

Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

+) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Trong các trường hợp này thì rất khó để người cho mượn thông tin để đănng ký tài khoản ngân hàng, bởi lẽ giữa người mượn và người cho mượn không hề giao kết với nhau hay có sự ghi nhận nào khác về sự thỏa thuận đứng tên trên tài khoản ngân hàng. Do đó, việc chứng minh mình không liên quan cũng như không có sự tham dự vào các hành vi của người phạm tội là rất khó.

Thứ hai, về giải pháp khắc phục: Để tránh những rủi ro không đáng có, nếu đxa lỡ đứng ra mở hộ tài khảo ngân hàng cho người khác sử dụng bằng tên của mình thì phải báo với ngân hàng để tránh các rủi ro phát sinh và có thể yêu cầu nganan hàng khóa thẻ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê