1. Giới thiệu về Thường trực Hội đồng nhân dân
Đoạn văn mô tả cấu trúc và trách nhiệm của Hội đồng nhân dân theo Điều 6 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (được sửa đổi bởi Điều 2 của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi năm 2019) như sau:
- Hội đồng nhân dân bao gồm các đại biểu do cử tri địa phương bầu chọn, đóng vai trò là cơ quan quyền lực của nhà nước tại địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và chủ quyền của nhân dân, phải chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và các cơ quan nhà nước cấp cao hơn.
- Các đại biểu của Hội đồng nhân dân đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân địa phương, phải chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Các đại biểu của Hội đồng nhân dân có quyền bình đẳng trong việc thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân.
- Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác liên quan; phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của mình trước Hội đồng nhân dân. Các thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân, cũng như giám sát và đưa ra kiến nghị về các vấn đề thuộc lĩnh vực của Ban phụ trách; phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của mình trước Hội đồng nhân dân.
Như vậy, Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan, và phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác của mình trước Hội đồng nhân dân.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân
Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân theo Điều 104 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 được mô tả như sau:
- Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân và hợp tác với Ủy ban nhân dân trong việc chuẩn bị cho các cuộc họp này.
- Đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân bởi Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước khác tại địa phương.
- Giám sát tuân thủ Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.
- Chỉ đạo, điều hòa và phối hợp hoạt động của các Ban thuộc Hội đồng nhân dân; xem xét kết quả giám sát của các Ban khi cần thiết và báo cáo tại cuộc họp gần nhất của Hội đồng nhân dân.
- Giữ liên lạc với các đại biểu của Hội đồng nhân dân, tổng hợp câu hỏi của họ để báo cáo tại Hội đồng nhân dân; yêu cầu các tổ chức và cá nhân giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân trong cuộc họp Thường trực của Hội đồng nhân dân.
- Tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật, đôn đốc và kiểm tra giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến và nguyện vọng của nhân dân để báo cáo tại cuộc họp của Hội đồng nhân dân.
- Phê chuẩn danh sách Ủy viên của các Ban thuộc Hội đồng nhân dân từ các đại biểu của Hội đồng nhân dân và quyết định việc bãi nhiệm Ủy viên theo đề nghị của Trưởng ban của Hội đồng nhân dân.
- Trình Hội đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm đối với người đảm nhận các chức vụ mà Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015.
- Quyết định việc giải trình trước Hội đồng nhân dân hoặc trước cử tri về các vấn đề nội dung của Hội đồng nhân dân.
- Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp lên Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp cao hơn một cách trực tiếp; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh lên Ủy ban thường vụ của Quốc hội và Chính phủ.
- Giữ mối liên hệ và phối hợp với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; thông báo về hoạt động của Hội đồng nhân dân đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hai lần mỗi năm.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân
Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân theo Điều 105 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 được trình bày như sau:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân đảm nhận vai trò lãnh đạo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân ở cấp đó, đồng thời đại diện cho Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc duy trì mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và công dân.
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hỗ trợ Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao bởi Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
- Các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân chịu trách nhiệm tập thể đối với việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân. Họ cũng phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân về nhiệm vụ và quyền hạn mà Thường trực Hội đồng nhân dân đã phân công. Các thành viên này tham gia các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, tham gia thảo luận và đưa ra quyết định về những vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
Điều 105, Khoản 1 của Luật Tổ chức Chính quyền Địa phương năm 2015 mô tả nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân như sau:
Chủ tịch Hội đồng nhân dân đứng đầu trong việc chỉ đạo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, đại diện cho Thường trực Hội đồng nhân dân duy trì mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và công dân.
a. Trách nhiệm:
Chủ tịch Hội đồng nhân dân có nhiều trách nhiệm:
- Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ được quy định trong Hiến pháp, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Chịu trách nhiệm tập thể đối với việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân.
- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Thường trực Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao bởi Thường trực Hội đồng nhân dân.
b. Quyền hạn:
Chủ tịch Hội đồng nhân dân đảm nhận các quyền và nhiệm vụ sau đây:
- Hướng dẫn việc thực hiện chính sách của Đảng Trung ương, Quốc hội và Chính phủ.
- Phát triển và triển khai chương trình hoạt động của Hội đồng nhân dân trong nhiệm kỳ và hàng năm.
- Đại diện cho Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc liên lạc với các tổ chức quốc tế, cơ quan trung ương và địa phương, cũng như các tổ chức và công dân khác.
- Chủ trì các cuộc họp và chuẩn bị cho các phiên họp của Hội đồng nhân dân, cũng như các cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân với Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác.
- Chủ tọa các cuộc họp và kiểm soát các hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn. Trong trường hợp vắng mặt hoặc khi cần thiết cho nhiệm vụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch thay mặt trong việc lãnh đạo Thường trực Hội đồng nhân dân và xử lý các công việc của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tại cấp tỉnh.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân có thẩm quyền ký các loại văn bản sau:
- Các văn bản của Hội đồng nhân dân gửi cho các cơ quan cấp trên.
- Các tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
- Biên bản của các kỳ họp Hội đồng nhân dân.
- Quyết định về việc bầu cử, miễn nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tại cấp dưới.
- Các nghị quyết và quyết định đặc biệt thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
- Các văn bản liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, ngân sách, và các vấn đề đối ngoại.
Bài viết liên quan: Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân kéo dài là bao lâu?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân là gì? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!