1. Có ly hôn với người đồng tính được không ?

Thưa luật sư. Xin tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn. Hiện tại pháp luật Việt Nam chưa có ban hành các quy định cho việc kết hôn đồng tính. Nếu hiện tại 2 người đồng tính nhận con nuôi và sống chung với nhau thì khi chia tay xảy ra tranh chấp đứa con và tài sản thì khi kiện ra tòa tòa có giải quyết không? Và sẽ xử lí như thế nào?
Cảm ơn luật sư!

Có ly hôn với người đồng tính được không?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Mặc dù Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 cấm Hôn nhân đồng giới, Luật hôn nhân và gia đình 2014, bỏ quy định "cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính" từ ngày 1 tháng 1 năm 2015. Tuy nhiên, Luật 2014 vẫn quy định "không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính" (khoản 2 Điều 8). Pháp luật Việt Nam không quy định cụ thể về hôn nhân hay mối quan hệ giữa những người cùng giới tính. Cụ thể tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định:

Điều 8. Điều kiện kết hôn

"....2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Ngoài ra chưa có quy định nào hướng dẫn thêm về quan hệ của những người cùng giới tính. Pháp luật Việt Nam không thừa nhận hôn nhân đồng giới nhưng cũng không có quy định cấm kết hôn đồng giới. Xét về nguyên tắc nhà nước pháp quyền, công dân được làm những gì mà pháp luật không cấm.

Đối với trường hợp tài sản được hình thành do sự đóng góp từ hai phía trong quá trình chung sống hoặc do một bên cho phép bên còn lại trở thành đồng sở hữu thì các tài sản đó được xem là tài sản chung của LGBT. Do đó, các tài sản chung này là đối tượng sẽ được xem xét, phân chia khi các cặp “vợ chồng” LGBT chia tay.

Về vấn đề phân chia tài sản chung, pháp luật Việt Nam rất tôn trọng sự thoả thuận của các bên. Do đó, nếu trong quá trình chia tay, cặp “vợ chồng” LGBT đã có thoả thuận về việc phân chia tài sản chung của LGBT thì pháp luật sẽ tôn trọng sự thoả thuận này.

Trường hợp, cặp “vợ chồng” LGBT không thoả thuận được về việc phân chia tài sản chung trong quá trình chia tay, thì khi đó, một trong hai bên có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu Toà án giải quyết. Trong trường hợp này, Toà án sẽ căn cứ vào quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 để tiến hành phân chia tài sản chung của LGBT. Cụ thể, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định tại điều 207 Sở hữu chung và các loại sở hữu có quy định cụ thể:

Điều 207. Sở hữu chung và các loại sở hữu chung

1. Sở hữu chung là sở hữu của nhiều chủ thể đối với tài sản.

2. Sở hữu chung bao gồm sở hữu chung theo phần và sở hữu chung hợp nhất.

Ngoài ra tại điều 219 Bộ luật dân sự 2015 quy định về chia tài sản thuộc sở hữu chung có quy định cụ thể:

Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.

Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

Tài sản chung sẽ được phân chia theo quy định của pháp luật dân sự. Còn về con chung sẽ hướng dẫn 2 bên thỏa thuận không giải quyết theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục ly hôn cho người đồng tính ?

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Có thể ly hôn vì mức thu nhập chênh lệch giữa hai vợ chồng không ?

Chào luật sư, xin hỏi: Hai vợ chồng em kết hôn được 5 năm, nhưng nay xảy ra nhiều mâu thuẫn mà chủ yếu là do mức thu nhập giữa 2 vợ chồng có sự chênh lệch nhau. Em thì công việc bấp bênh, vợ em có mức thu nhập ổn định hơn, chức vụ cao tại một công ty lớn, do đó thường quyết định mọi việc trong nhà, ko coi em ra gì nên mâu thuẫn càng ngày càng lớn.
Vậy xin luật sư giải đáp giúp em, em muốn ly hôn có được ko ạ và thủ tục như thế nào ?
Cảm ơn!

Có thể ly hôn vì mức thu nhập chênh lệch giữa hai vợ chồng ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thuận tình ly hôn:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc ly hôn theo yêu cầu của một bên:

"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia."

Như vậy có thể thấy, việc mức thu nhập chênh lệch giữa hai vợ chồng bạn sẽ không được coi là lý do trực tiếp dẫn đến việc ly hôn. Đó chỉ là những tác động làm cho những mâu thuẫn khác trở nên nghiêm trọng hơn. Nếu những mâu thuẫn này phát triển đến mức đỉnh điểm, không thể hòa giải và cứu vãn, gây ra những hậu quả nghiêm trọng tới cuộc sống vợ chồng như nêu ở trên thì Tòa án sẽ xem xét và giải quyết cho hai vợ chồng bạn ly hôn. Tuy nhiên, ly hôn là việc gây ảnh hưởng không chỉ đến quan hệ vợ chồng, mà còn ảnh hưởng tới con cái, tài sản, thậm chí tới xã hội cho nên việc ly hôn cũng không được quá khuyến khích, và muốn được ly hôn thì phải đảm bảo những điều kiện theo quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

3. Quy định về mức cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn ?

Chào Luật sư Minh Khuê. Thưa luật sư tôi có một câu hỏi mong được Luật sư giải đáp. Tôi và chồng muốn giải quyết ly hôn khi đến Tòa án xin mẫu đơn thì được đưa cho đơn khởi kiện. Mang đơn này về thì chồng tôi không chịu ký, xé đơn đi và nói : “ Tôi ly hôn chứ có kiện ai đâu mà bắt tôi ký cái này.”
Vậy không biết bên mình có mẫu đơn nào để giải quyết phần ly hôn việc ly hôn khi hai vợ chồng cùng đồng ý không ạ? Ngoài ra, tôi có một thắc mắc nữa đó là: Nếu có tranh chấp về tài sản với số tiền là 2 tỷ 3 khi ly hôn thì phần án phí là bao nhiêu ? Và mức cấp dưỡng nuôi con của chồng tôi nếu tôi nuôi con là bao nhiêu ?
Xin cảm ơn đã hỗ trợ.

Luật sư trả lời:

- Về nguyên tắc mẫu đơn có thể viết tay, đánh máy hoặc mua tại tòa án nhưng phải có đầy đủ các nội dung thông tin cần thiết để tòa án dựa trên yêu cầu cụ thể của đơn ly hôn thuận tình làm căn cứ để giải quyết thủ tục ly hôn.

Dưới đây là mẫu “đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” bạn có thể tham khảo: Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình bản mới nhất do tòa án phát hành

- Về án phí khi có tranh chấp về tài sản khi ly hôn.

Căn cứ vào Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ( Ban hành kèm theo nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016) thì đối với tranh chấp hôn nhân và gia đình có giá ngạch là 2.300.000.000 đồng thì mức thu là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng.

- Về mức cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn.

Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về mức cấp dưỡng, cụ thể như sau:

1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Pháp luật không quy định mức cấp dưỡng khi ly hôn cụ thể là bao nhiêu. Mức cấp dưỡng phụ thuộc vào hai yếu tố đó là :

- Thu nhập, khả năng thực tế của chồng bạn.

- Nhu cầu thiết yếu của người con bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

4. Thủ tục ly hôn khi chồng thường xuyên tra tấn tinh thần ?

Kính chào Văn Phòng Luật Minh Khuê. Xin vui lòng tư vấn giúp tôi việc ly hôn. Tôi tên Liên (26 tuổi) kết hôn được 01 tháng, nhưng tôi không chịu nổi sự tra tấn tin thần từ phía người mà tôi gọi là chồng, cũng như tính khí thô lỗ hung dữ của anh ta.

Tôi cố gắng duy trì cuộc hôn nhân nhưng bất thành, vì sức khỏe của tôi ngày càng khánh kiệt khi anh ta càng ngày càng tra tấn tin thần của tôi. Chúng tôi vẫn chưa có con chung cũng như không có tranh chấp gì về vấn đề tài sản. Tôi muốn đc đơn phương ly hôn thì thủ tục và qui trình sẽ như thế nào? Còn tình nguyện ly hôn thì sao? Thời gian của qui trình tiếp nhận cũng như xử lý việc ly hôn này kéo dài bao lâu thì tòa mới thực hiện quá trình xét xử chính thức?

Tôi xin trân thành cám ơn!

Người gửi: Lien Le

Quy định về mức cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn.

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ ly hôn, bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn (Tham khảo: Mẫu đơn ly hôn thuận tình, mẫu đơn ly hôn đơn phương)

+ Biên bản hòa giải không thành (áp dụng đối với trường hợp xin ly hôn đơn phương);

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn.

+ Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

+ Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

+ Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

Thứ hai, sau khi bạn chuẩn bị xong hồ sơ ly hôn, bạn cần gửi lên tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Như vậy, trường hợp này bạn nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết việc ly hôn của mình tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc.

Do vậy, vợ chồng bạn còn có thể tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án cấp huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng để giải quyết.

Từ đó, thấy rằng để thực hiện thủ tục ly hôn của bạn có thể:

+ Gửi hồ sơ ly hôn lên tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương nơi chồng bạn cư trú hoặc làm việc.

+ Hoặc vợ chồng bạn thỏa thuận bằng văn bản lựa chọn Tòa án sẽ giải quyết ly hôn, sau khi thỏa thuận được thì gửi đến Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mà vợ hoặc chồng đang cư trú hoặc làm việc.

Thứ ba, thời hạn giải quyết:

- Ly hôn thuận tình: 1 tháng đến 4 tháng.

- Ly hôn đơn phương: từ 4 tháng đến 6 tháng.

Trân trọng cám ơn!

>> Xem thêm:  Hướng dẫn viết đơn xin ly hôn như thế nào ? Giải quyết tranh chấp tài sản sau ly hôn ?

5. Ly hôn nhưng không biết địa chỉ của vợ thùi giải quyết như thế nào ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Hai vợ chồng tôi đăng ký kết hôn tại Bến Lức (Long An), chúng tôi thuê nhà ở TP HCM để ở có KT3 ở quận Phú nhuận, sau thời gian chung sống và sinh được cháu trai năm nay được 4 tuổi.

Chúng tôi thường xuyên mâu thuẫn và nhiều lần li thân ra riêng ở khoản vài tháng. Chúng tôi viết đơn ly hôn và ký nhưng cô ấy không chịu đưa giấy tờ (gồm CMNN cô ấy, Khai sinh con, KT3). Tôi chỉ có giấy tờ của tôi và bản sao giấy kết hôn vì bản chính cô ấy xé trong lúc nóng giận rồi, chúng tôi không có tài sản gì. Vậy, tôi có thể nộp đơn xin ly hôn đơn phương không, và nộp ở đâu? Tôi không biết địa chỉ cụ thể của vợ tôi thì phải làm sao?

Nếu nhờ luật sư can thiệp thì có nhanh được không và chi phí như thế nào?

Cảm ơn Luật Sư.

Người gửi: Phạm Việt Chương

Xin tư vấn ly hôn khi không biết địa chỉ của vợ?

Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời

Thứ nhất, về yêu cầu ly hôn đơn phương:

Căn cứ quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

" Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

Như vậy, bạn hoàn toàn có quyền thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương

Thứ hai, Về thẩm quyền giải quyết ly hôn:

Bạn không biết nơi cư trú của vợ vì vậy, bạn làm đơn gửi xã, phường nơi trước đây vợ bạn cư trú để được xác nhận đương sự đã bỏ đi quá 6 tháng. Sau đó bạn làm đơn gửi tòa án nơi vợ bạn cư trú trước đây kèm theo giấy xác nhận của xã, phường yêu cầu tòa án tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú (với điều kiện vợ bạn đã bỏ đi quá 6 tháng và không biết ở đâu). Toà án sẽ ra quyết định, thông báo tìm kiếm. Trong trường hợp không tìm thấy địa chỉ của vợ bạn có thể nộp tại nơi vợ bạn thường trú trước đây để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất. Khi đó, Tòa án phải thực hiện thủ tục niêm yết công khai để triệu tập bị đơn theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 154 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004. Nếu Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vợ bạn cố tình không có mặt thì tòa lập biên bản về việc không tiến hành hòa giải được và ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung. Nếu vợ bạn vẫn không có mặt tại phiên tòa thì tòa án sẽ xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng hìn sự năm 2015 , cụ thể:

Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

...

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

-----------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

2. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

3. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

4. Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động;

5. Luật sư tư vấn khởi kiện vụ án lao động tại toà án;

6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?