1. Nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ người học tại trường học

Thông tư 33/2021/TT-BYT quy định những nhiệm vụ cụ thể về chăm sóc sức khỏe người học tại các cơ sở giáo dục, đặc biệt là cơ sở giáo dục đại học. Dưới đây là tóm tắt các điều liên quan:

1. Sơ cứu và Cấp cứu:

Thực hiện sơ cứu, cấp cứu cho người học theo quy định và hướng dẫn chuyên môn về kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh khi có trường hợp cấp cứu trong thời gian học tập, sinh hoạt, thực hành tại cơ sở giáo dục.

2. Khám Sức khỏe và Theo dõi:

Tổ chức khám sức khỏe cho người học khi mới nhập học và định kỳ ít nhất một lần trong mỗi năm học.

Thực hiện theo dõi, kiểm tra sức khỏe người học để phát hiện yếu tố nguy cơ và triển khai biện pháp dự phòng, điều trị, hoặc chuyển tuyến điều trị theo quy định của pháp luật.

3. Vệ sinh Phòng và Chống Dịch Bệnh:

Triển khai các biện pháp vệ sinh phòng, chống dịch bệnh trong cơ sở giáo dục.

4. Tư vấn Sức khỏe và Dinh dưỡng:

Tư vấn cho người học về các vấn đề liên quan đến bệnh tật, yếu tố nguy cơ sức khỏe, dinh dưỡng hợp lý, phát triển thể chất, tinh thần, và hoạt động thể lực.

5. An Toàn và Vệ sinh Lao động:

Hướng dẫn về các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, và phòng, chống tai nạn, thương tích trong quá trình học tập và thực hành.

Những biện pháp này nhằm đảm bảo sức khỏe và an toàn của người học trong môi trường giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập và phát triển toàn diện của học sinh, sinh viên

 

2. Quy định về mức chiếu sáng trường học

Theo quy định của Thông tư 33/2021/TT-BYT, mức chiếu sáng tại phòng học và các phòng, khu chức năng trong cơ sở giáo dục cần đảm bảo theo quy định tại điểm 4.2 Bảng yêu cầu về độ rọi duy trì tối thiểu cho các phòng, khu vực làm việc tại Mục 1 Phần II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 22:2016/BYT.

Theo thông tư này, mức chiếu sáng được quy định tại Mục 1 Phần II của QCVN 22:2016/BYT, và mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc là một yếu tố quan trọng để bảo đảm điều kiện làm việc, học tập và sinh hoạt trong các khu vực này.

Điều này có thể bao gồm các yêu cầu về cường độ ánh sáng, màu sắc ánh sáng, và các yếu tố khác để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và thuận lợi cho người sử dụng. Mục 1 Phần II của QCVN 22:2016/BYT có thể chứa các thông số cụ thể về độ rọi duy trì tối thiểu mà các phòng học và các khu vực chức năng cần đạt được.

Để có thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn nên kiểm tra văn bản của QCVN 22:2016/BYT và Thông tư 33/2021/TT-BYT, hoặc liên hệ với cơ quan quản lý y tế để được hỗ trợ và giải đáp các vấn đề liên quan đến mức chiếu sáng trong các cơ sở giáo dục đại học

4.2. Trường học

 

Giảng đường, lớp học, phòng học

300

Bảng đen, bảng xanh treo tường, bảng trắng

500

Bàn trình diễn

500

Phòng học mỹ thuật

500

Phòng học mỹ thuật trong các trường mỹ thuật

750

Phòng học vẽ kỹ thuật

750

Phòng thực hành và thí nghiệm

500

Xưởng dạy nghề, phòng thủ công

500

Phòng thực hành âm nhạc

300

Phòng thực hành máy tính

300

Phòng chuẩn bị và xưởng thực nghiệm

300

Khu vực lưu thông, hành lang

100

Cầu thang

150

Phòng học chung của sinh viên và phòng họp của Hội đồng nhà trường

200

Phòng giáo viên

300

Thư viện: Giá sách

200

Thư viện: Phòng đọc

500

Kho chứa dụng cụ giảng dạy

100

Phòng thể thao, thể dục, bể bơi (sử dụng chung)

300

Căng tin nhà trường

150

Nhà bếp

300

 

3. Quy định về điều kiện vệ sinh chung trong trường học

Theo khoản 9 Điều 5 của Thông tư 33/2021/TT-BYT, các cơ sở giáo dục đại học, đặc biệt là khu ký túc xá, nơi ở nội trú, bán trú cho người học phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh chung như sau:

Nước sinh hoạt: Nước sinh hoạt phải đáp ứng tiêu chuẩn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 01-1:2018/BYT và Thông tư số 26/2021/TT-BYT. Nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt cần đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Nhà tiêu: Nhà tiêu cần đảm bảo hợp vệ sinh theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 01:2011/BYT, bao gồm điều kiện bảo đảm vệ sinh và việc bố trí chỗ rửa tay với nước sạch, xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh.

Quản lý chất thải: Cần bố trí thùng rác và thực hiện phân loại, thu gom, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt theo quy định tại Mục VII Phần II của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 07:2010/BYT. Điều này bao gồm cả việc tuân thủ các quy định liên quan tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu.

Điều kiện vệ sinh chung: Khu ký túc xá, nơi ở nội trú, bán trú cho người học phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh chung. Điều này có thể bao gồm các biện pháp phòng chống dịch và các tiêu chí vệ sinh khác theo quy định tại các khoản 6, 7, 8 của Điều 5 trong Thông tư 33/2021/TT-BYT.

Về cơ bản, các điều kiện trên nhằm đảm bảo môi trường sống và học tập an toàn, vệ sinh cho sinh viên trong các khu vực ở nội trú và bán trú của cơ sở giáo dục đại học

 

4. Cơ sở giáo dục đại học có thể ký hợp đồng với cơ sở cung cấp suất ăn sẵn không?

Theo điểm a Khoản 2 Điều 6 của Thông tư 33/2021/TT-BYT, cơ sở giáo dục đại học không tổ chức tự nấu ăn nội trú hoặc bán trú có thể ký hợp đồng với cơ sở cung cấp suất ăn sẵn, miễn là cơ sở cung cấp suất ăn đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Điều này nhấn mạnh việc quan trọng của việc đảm bảo an toàn thực phẩm trong các cơ sở giáo dục đại học và mở cửa cho khả năng hợp tác với các cơ sở cung cấp suất ăn sẵn, giúp cung cấp các lựa chọn ăn uống an toàn và chất lượng cho sinh viên và nhân viên trong cơ sở giáo dục. Tuy nhiên, điều kiện chính là cơ sở cung cấp suất ăn đó phải đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật, và điều này thường được xác nhận thông qua việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

 

5. Yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên y tế trường học

Thông tư 33/2021/TT-BYT quy định một số yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên y tế tại trường học. Dưới đây là tóm tắt các điều liên quan:

Yêu cầu về Cơ sở vật chất và Trang thiết bị:

Phòng sơ cứu:

Phải được bố trí ở vị trí thuận tiện cho công tác sơ cứu, cấp cứu và chăm sóc sức khỏe của người học.

Phải có trang thiết bị tối thiểu gồm giường khám bệnh, tủ dựng trang thiết bị y tế, tủ dựng thuốc, và một số thuốc thiết yếu phục vụ cho công tác sơ cấp cứu.

Yêu cầu về Nhân viên Y tế trường học:

Nhân viên y tế trường học:

Phải có trình độ chuyên môn y tế từ trung cấp trở lên.

Phải được đào tạo và tập huấn về sơ cứu, cấp cứu, và cập nhật kiến thức chuyên môn y tế.

Trường hợp nhân viên y tế trường học thực hiện khám bệnh và chữa bệnh trực tiếp, phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh và chữa bệnh.

Hợp đồng với cơ sở khám bệnh:

Trường hợp không có nhân viên y tế trường học:

Trường học có thể ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc với cá nhân đủ tiêu chuẩn quy định để thực hiện công tác y tế trường học.

Những quy định này nhằm đảm bảo rằng trường học có đủ cơ sở vật chất và nhân sự y tế để xử lý các tình huống khẩn cấp và chăm sóc sức khỏe cơ bản cho người học. Hệ thống này cũng tạo ra sự linh hoạt trong việc hợp tác với các cơ sở khám bệnh khi không có nhân viên y tế trực tiếp tại trường

>>Bài viết liên quan: Chế độ chăm sóc y tế, chế độ lao động, học nghề của người đang chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.