1. Công chức bị tạm giam, tạm giữ thì có được trả lương không?
Căn cứ Điều 41 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định về chế độ, chính sách đối với trường hợp đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ như sau:
Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ mà chưa bị xử lý kỷ luật thì áp dụng theo chế độ quy định như sau:
- Trong thời gian tạm giữ, tạm giam hoặc được cho tại ngoại nhưng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú mà không thể tiếp tục đi làm để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật thì được hưởng 50% của mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
+ Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ chức vụ thì không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại
- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại.
Như vậy, công chức đang bị tạm giam, tạm giữ sẽ được hưởng 50% của mức lương hiện hưởng nếu chưa bị xem xét xử lý kỷ luật, cộng với phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).
- Trường hợp công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ chức vụ thì không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Trường hợp công chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai thì được truy lĩnh 50%. Trường hợp công chức chức bị xử lý kỷ luật hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50%.
2. Cán bộ, công chức, viên chức bị truy cứu trách nhiệm hình sự có được đi làm?
Nếu trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức bị khởi tố nhưng không có quyết định tạm giữ, tạm giam thì trong trường hợp này đơn vị chưa xem xét xử lý kỷ luật nên không được tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức này. Do đó, công chức trong giai đoạn này vẫn được đi làm và hưởng hệ số lương bình thường.
Căn cứ theo quy định tại khoản 4, Điều 3, Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật quy định, cán bộ, công chức, viên chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Ngoài ra, tại khoản 2, Điều 30, Nghị định 112/2020/NĐ-CP của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức cũng quy định trường hợp công chức có hành vi vi phạm bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng, trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định, bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
Như vậy, theo quy định trên thì khi nào cán bộ, công chức, viên chức bị phạt tù thì mới bị ra ra quyết định buộc thôi việc. Còn trường hợp cán bộ, công chức, viên chức mới bị khởi tố thì chưa bị ra quyết định buộc thôi việc.
Trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức bị khởi tố nhưng không có quyết định tạm giữ, tạm giam thì trong trường hợp này đơn vị chưa xem xét xử lý kỷ luật nên không được tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức này. Do đó, công chức trong giai đoạn này vẫn được đi làm và hưởng hệ số lương bình thường.
Ngoài ra, tại khoản 1, khoản 3, Điều 41, Nghị định 112/2020/NĐ-CP còn quy định, trong thời gian tạm giữ, tạm giam hoặc được cho tại ngoại nhưng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú mà không thể tiếp tục đi làm để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật thì được hưởng 50% của mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Và nếu trường hợp cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại.
Có thể thấy pháp luật đã quy định rất rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong thời gian bị khởi tố, truy tố và xét xử, đây là quy định rất nhân văn, đảm bảo nguyên tắc suy đoán vô tội trong tố tụng hình sự.
>> Tham khảo: Chính sách trả lương theo vị trí việc làm của cán bộ công chức, viên chức?
3. Công chức bị khởi tố, có bị xử lý kỷ luật không?
Điều 3 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định về 04 trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, bao gồm những trường hợp sau:
- Khi đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
- Là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc cán bộ, công chức, viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
- Đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Như vậy, công chức bị khởi tố thuộc một trong những trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật.
4. Công chức bị tạm giữ, người bị tạm giam có những quyền gì?
Mặc dù bị hạn chế về quyền, song công chức bị tạm giữ, người bị tạm giam vẫn được đảm bảo các quyền công dân trong khuôn khổ quy định pháp luật. Theo Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015 và Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, khi bị tạm giữ, tạm giam, người bị tạm giữ, người bị tạm giam có các quyền sau:
- Được biết lý do vì sao mình bị tạm giữ, tạm giam, nhận quyết định tạm giữ tạm giam, quyết định phê chuẩn gia hạn tạm giữ;
- Trình bày lời khai không buộc phải đưa ra lời khai chống lại mình hay nhận mình có tội;
- Được tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa;
- Được bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể, tài sản, tôn trọng danh dự, nhân phẩm; được phổ biến các quyền và nghĩa vụ của mình, nội quy của cơ sở giam giữ;
- Được thực hiện quyền bầu cử, quyền bỏ phiếu trưng cầu ý dân;
- Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, chăm sóc y tế, sinh hoạt tinh thần, gửi, nhận thư, nhận quà, nhận sách, báo, tài liệu;
- Được gặp thân nhân, người bào chữa, tiếp xúc lãnh sự;
- Được nhận quà của thân nhân gửi;
- Được hướng dẫn, giải thích và bảo đảm thực hiện quyền tự bào chữa, nhờ người bào chữa, trợ giúp pháp lý;
- Được gặp người đại diện hợp pháp để thực hiện giao dịch dân sự;
- Được yêu cầu trả tự do khi hết thời hạn tạm giữ, thời hạn tạm giam;
- Được khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật;
- Được bồi thường thiệt hại nếu bị giam, giữ trái pháp luật;
- Được hưởng các quyền khác của công dân, trừ trường hợp các quyền đó không thể thực hiện được do họ đang bị tạm giữ, tạm giam.
Đồng thời, công chức bị tạm giữ, người bị tạm giam sẽ bị hạn chế một số quyền khi bị tạm giữ, bị tạm giam, theo quy định tại điều 19 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2015, công chức bị tạm giữ, người bị tạm giam bị hạn chế đi lại, giao dịch, tiếp xúc, thông tin, liên lạc, tuyên truyền tín ngưỡng, tôn giáo. Nếu trong trường hợp cần thiết thực hiện giao dịch dân sự thì phải thông qua người đại diện hợp pháp và được sự đồng ý của cơ quan đang thụ lý vụ án.
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Viên chức bị tạm giam, tạm giữ thì đóng bảo hiểm xã hội và hưởng lương thế nào theo quy định mới? của Luật Minh Khuê.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Công chức bị tạm giam, tạm giữ thì có được trả lương không? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!