Chào quý khách! cảm ơn quý khách hàng đã gửi câu hỏi về hộp thư tư vấn của chúng tôi, Vấn đề quý khách đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

I. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật lao động 2012

II. Nội dung

Thưa luật sư.E đai diện cho công nhân công ty Phát Tiến. E mún hỏi công nhân o đây làm việc ngày 15- 16tiếng k nổi.xin về k dc.Nên công nhân chúng e phải làm sao để viết thư gửi cho sơ lao động dc

BLLĐ quy định về thời gân làm việc như sau:

Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần .

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ.

3. Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.

Điều 106. Làm thêm giờ

>> Xem thêm:  Được công nhận quyền sử dụng đất ông cha lâu đời ?

1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.

Điều 107. Làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau đây:

1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa.

Theo đó, thời gian làm việc bình thường và thời gian làm thêm trong 1 ngày của NLĐ không quá 12h/1 ngày, việc công ty bạn yêu cầu làm 15-16 h là trái pháp luật, hơn nữa, còn không đươc sự đồng ý của người lao động. Trong trường hợp này, bạn có thể làm đơn yêu cầu Công đoàn giải quyết, nếu không được giải quyết bạn có thể làm đơn khiếu nại tới hòa giải viên lao động của phòng lao động thương binh xã hội hoặc khởi kiện đến TAND huyện/quận nơi có trụ sở của công ty để đảm bảo quyền lợi cho mình.

>> Xem thêm:  Cấp xã phường có quyền thu hồi đất xây chợ dân sinh không?

Mẫu đơn khiếu nại bạn có thể tham khảo tại đây: Mẫu đơn khiếu nại

Mẫu đơn khởi kiện bạn có thể tham khảo tại đây: Mẫu đơn khởi kiện vụ án lao động

Xin chào Luật sư Em xin hỏi trường hợp nhân viên chính thức kí hợp đồng 1 năm. Sau đó công ty kí hd lần hai 3 tháng. Sau 3 tháng thì ngày cuối cùng của hợp đồng công ty thông báo là sẽ không kí tiếp hợp đồng. Va yêu cầu nhân viên trong tuần sau phải nghỉ. Xin luật sư tư vấn giùm là nhân viên này đi thưa kiện cty thì sẽ được lợi ích gì. Và công ty fai đền bù như thế nào cho nhân viên này? Cám ơn luật sư Yến

Khoản 2 Điều 22 BLLĐ 2012quy định như sau:

"2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn."

Theo đó, khi HĐ 1 năm của bạn hết hạ, công ty tiến hành ký hợp đồng 3 tháng với bạn là hoàn toàn đúng theo quy định pháp luật. Sau khi Đ 3 tháng kết thúc mà công ty không giao kết thêm hợp đồng mới với bạn cũng không vi phạm pháp luật. Khoản 1 Điều 36 BLLĐ quy định trường hợp chấm dứt HĐLĐ là: "

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này."

Như vậy, công ty bạn hoàn toàn làm đúng theo quy định của pháp luật, không vi phạm quyền lợi gì của bạn, vì vậy, bạn không có căn cứ để khởi kiện công ty.

Chào luật sư Minh Khuê ! Luật sư cho em hỏi : Em làm trong Khu Chế Xuất trong một công ty. Em làm chức vụ Bảo Trì ( sửa chữa) nhưng khi khâu em làm không có hàng rồi công ty kêu em làm Bốc Xếp trong kho và đi làm Phụ Hồ và trái với công việc trong họp đồng vậy cho em hỏi công ty có quyền kêu em làm những việc trái với họp đồng không?

BLLĐ quy định về vấn đề này như sau:

>> Xem thêm:  Giải quyết vấn đề nuôi con khi sống chung như vợ chồng mới nhất

Điều 30. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động

Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động hoặc theo thỏa thuận khác giữa hai bên.

Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.

2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.

3. Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Theo đó, nếu việc thiếu hàng là do nhu cầu sản xuất của công ty thì người sử dụng lao động mới được quyền tạm thời điều chuyển bạn đi làm công việc bốc xếp và phụ hồ. Như vậy, trong trường hợp này, việc điều chuyển bạn làm công việc khác với HĐLĐ là trái pháp luật. Trong trường hợp này, BLLĐ quy định như sau:

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

>> Xem thêm:  Chưa kết hôn có được yêu cầu người cha cấp dưỡng cho con ?

Như vậy, nếu như không muốn tiếp tục làm công việc đó, bạn có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không trái quy định pháp luật( bạn cần lưu ý về thời gian báo trước). Nếu như không muốn chấm dứt HĐLĐ thì bạn có thể thỏa thuận lại với người sử dụng lao động, nếu như không thể giải quyết được thì bạn làm đơn yêu cầu Công đoàn giải quyết giúp mình.

xin luật sư cho em hỏi với ạ! người yêu em đang làm cho 1 công ty nước ngoài.công ty giữ hết giấy tờ tùy thân.vậy cho em hỏi, công ty đó có được phép không ạ?

Điều 20 BLLĐ quy định như sau:

Điều 20. Những hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

1. Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động

Như vậy, hành vi đó là trái pháp luật. Bạn có thể bạn có thể làm đơn yêu cầu Công đoàn giải quyết, nếu không được giải quyết bạn có thể làm đơn khiếu nại tới hòa giải viên lao động của phòng lao động thương binh xã hội hoặc khởi kiện đến TAND huyện/quận nơi có trụ sở của công ty để đảm bảo quyền lợi cho mình.

Tôi làm việc tại công ty có gần 500 cán bộ công nhân viên làm việc, tại công ty có bố trí phòng y tế tại công ty cùng đó có nhân viên y tế làm việc đồng thời tại phòng y tế có bổ sung tủ thuốc y tế trong đó có các loại thuốc thường dùng khi ốm đau ( thuốc đau đầu, đau bụng, cảm cúm và 1 số loại thuốc thông thường khác), sơ cấp cứu khi tai nạn nhỏ xảy ra. Vậy cho tôi hỏi có các thông tư nghị định nào về việc sử dụng các loại thuốc thông thường tại phòng y tế của công ty không ạ? và có quy định các loại thuốc được dùng tại phòng y tế không?

Hiện nay, chưa có quy định pháp luật cụ thể về các loại thuốc thông thường tại phòng y tế của công ty. Tuy nhiên, như thông tin bạn cung cấp thì tủ thuốc y tế của công ty bạn như vậy là đã đáp ứng được yêu cầu theo quy định pháp luật.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tranh chấp môi trường và những dấu hiệu đặc trưng

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận tư vấn Luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Không cho hàng xóm đi qua đất nhà mình ? Có phạm luật không ?