Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Kính gửi: Công ty Luật TNHH Minh Khuê

Công ty cổ phần Xây dựng ......... Địa chỉ: Khu 2, phường Đại Phúc, thành phố A, tỉnh Bắc B Điện thoại: 0222.3821.XXX Fax: 0222.3821.XXX

Công ty chúng tôi làm công văn này mong quý cơ quan giải đáp thắc mắc giúp chúng tôi về một số vấn đề liên quan đến chế độ bảo hiểm như sau.

Người lao động đóng bảo hiểm được 40 năm 8 tháng ( từ năm 1978 đến năm 2020) tại doanh nghiệp chi tiết như sau :

1. Công ty chúng tôi là doanh nghiệp Nhà nước sau chuyển sang công ty cổ phần (từ năm 2005). Trước khi cổ phần công ty được Bộ Nông nghiêp xếp hạng: Doanh nghiệp lại 1, sau khi cổ phần công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con (có các đơn vị trực thuộc, đơn vị trực thuộc có con dấu riêng và tài khoản ngân hàng riêng và công ty con nắm giữ 70% vốn điều lệ). Vì vậy Công ty đã xếp lương và đóng bảo hiểm cho người lao động (lãnh đạo công ty) theo hạng Tổng công ty và tương đương của thang bảng lương ban hành theo nghị định 205/2004 NĐ_CP ngày 14/12/2004 từ năm 2013 đến 2015.

Từ khi tham gia BHXH đến hết năm 2015 NLĐ đóng bảo hiểm xã hội theo thang bảng lương doanh nghiệp nhà nước (do sau khi cổ phần công ty vẫn còn vốn của Nhà nước).. Vậy Công ty đã xếp và đóng bảo hiểm cho CBCNV theo bậc lương của Tổng công ty và tương đương là đúng hay sai?

2. Trong quá trình công tác khi công ty cổ phần, NLĐ được bầu chức danh “Phó chủ tịch hội đồng quản trị”. Do thang bảng lương theo nghị định 205/2004 NĐ-CP không có chức danh “phó chủ tịch hội đồng quản trị” nên Công ty đã xếp cho NLĐ bậc lương tương đương bậc lương “Tổng giám đốc” để hưởng lương và tham gia đóng BHXH. Vây Công ty xếp lương và tham gia đóng BHXH cho NLĐ thế là đúng hay sai?

>> Xem thêm:  Có giới hạn thời gian nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản không ?

Rất mong quý Công ty tư vấn giúp các vướng mắc trong quá trình đóng bảo hiểm xã hội của tôi để đảm bảo quyền lợi của người lao động khi về nghỉ chế độ hưu.

Xin chân thành cảm ơn !

CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật lao động 201.2;

- Nghị định số 205/2004/NĐ-CP quy định về hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;

- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương;

- Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn xây dựng thang, bảng lương, phụ cấp và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu theo nghị định 49/2013/nđ-cp quy định chi tiết bộ luật lao động về tiền lương do bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Câu hỏi 1. Công ty đã xếp và đóng bảo hiểm cho CBCNV theo bậc lương của Tổng công ty và tương đương là đúng hay sai?

Trả lời:

>> Xem thêm:  Người lao động tự làm hồ sơ nhận thai sản được không ?

Theo như thông tin chị cung cấp, công ty chị là doanh nghiệp Nhà nước, năm 2015 chuyển sang công ty cổ phần từ năm 2005. Từ năm 2013 đến 2015 đã xếp lương và đóng bảo hiểm cho người lao động (lãnh đạo công ty) theo hạng Tổng công ty và tương đương của thang bảng lương ban hành theo nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004.

Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Ngày 14 tháng 12 năm 2004 quy định về hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước có hiệu lực 04/01/2005, hết hiệu lực ngày 01/07/2013. Vì vậy, thời điểm từ năm 2013 đến 2015 chị áp dụng nghị định này là không chính xác.

Từ ngày 01/07/2013 nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động về tiền lương có hiệu lực. Do đó, từ ngày 01/07/2013 việc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động phải thực hiện theo Luật lao động 201.2 và nghị định này.

Điểm d khoản 1 Điều 10 Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định như sau:

“đ) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, các tổ chức, đơn vị của Nhà nước, công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hiện đang xếp lương theo thang lương, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ thực hiện việc xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương theo quy định tại Nghị định này, bảo đảm quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các loại lao động trong công ty và các ngành nghề; chuyển xếp lương đối với người lao động từ thang lương, bảng lương do Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 sang thang lương, bảng lương do công ty ban hành.”

Theo quy định này, có thể hiểu đối với những công ty được chuyển đổi từ công ty Nhà nước đang xếp lương theo thang lương, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP thì sẽ phải thực hiện việc xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương theo quy định tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP.

Do đó, thời điểm ngày 01/07/2013 đến nay thì công ty chị sẽ phải thực hiện xây dựng thang lương, phụ cấp lương theo Nghị định 49/2013/NĐ-CP và phải xếp lương cho người lao động theo thang lương, phụ cấp lương do công ty ban hành.

Câu hỏi 2. Trong quá trình công tác khi công ty cổ phần, NLĐ được bầu chức danh “Phó chủ tịch hội đồng quản trị”. Do thang bảng lương theo nghị định 205/2004 NĐ-CP không có chức danh “phó chủ tịch hội đồng quản trị” nên Công ty đã xếp cho NLĐ bậc lương tương đương bậc lương “Tổng giám đốc” để hưởng lương và tham gia đóng BHXH.

Vây Công ty xếp lương và tham gia đóng BHXH cho NLĐ thế là đúng hay sai?

Trả lời: Như phân tích ở câu 1, việc công ty mình xếp lương theo nghị định 205/2004 NĐ-CP là không đúng. Nên doanh nghiệp của chị cần xem xét lại vấn đề này.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận tiền thai sản khi đã nghỉ việc phải làm như thế nào ?

Chị cần kiểm tra xem thang bảng lương mà công ty của chị đang xây dựng có phù hợp với Luật lao động 201.2 và nghị định 49/2013/NĐ-CP hay không. Cụ thể, thang bảng lương của doanh nghiệp chị cần đảm bảo các nguyên tắc theo quy định.

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương như sau:

1. Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựng và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.

2. Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

3. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

- Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

- Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

- Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

4. Khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình đẳng, không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn đối với người lao động, đồng thời phải xây dựng tiêu chuẩn để xếp lương, điều kiện nâng bậc lương.

5. Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, mặt bằng tiền lương trên thị trường lao động và bảo đảm các quy định của pháp luật lao động.

>> Xem thêm:  Hợp đồng thử việc có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?

6. Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện, đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương phải báo cáo chủ sở hữu cho ý kiến trước khi thực hiện; đối với công ty mẹ - Tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của Tổng công ty hạng đặc biệt đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về thang bảng lương của doanh nghiệp nhà nước”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cách tính phần trăm hưởng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Có được đóng BHXH thời gian nghỉ không hưởng lương?

Trả lời:

Theo quy định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Thời gian nghỉ việc không hưởng lương không có phát sinh quan hệ lao động nên không thuộc đối tượng tham gia BHXH.

Câu hỏi: Làm việc sau tuổi nghỉ hưu có phải đóng BHXH?

Trả lời:

Tùy từng trường hợp cụ thể để có thể xác định có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không

Câu hỏi: Người về hưu mắc bệnh hiểm nghèo có được BHXH một lần?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 60 Luật BHXH năm 2014, Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc hội và Thông tư số 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế thì người lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;

- Người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia BHXH tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH khi có yêu cầu thì được nhận BHXH một lần.

- Ra nước ngoài để định cư;

- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác mà có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, không có khả năng hồi phục.