1. Công ty nước ngoài kinh doanh online có phải nộp thuế  thầu không? 

Theo Thông tư 103/2014/TT-BTC, đối tượng áp dụng nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam được xác định như sau:

- Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam. Kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam dưới các hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

Cũng tại thông tư có giải thích từ ngữ, "Hợp đồng nhà thầu" là hợp đồng, thỏa thuận hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài và Bên Việt Nam.

Dựa trên Khoản 29 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 và Khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019, cùng với thông tin về hợp đồng giữa công ty nước ngoài và công ty ở Việt Nam, chúng ta có thể đưa ra các điểm chi tiết như sau:

​- Theo Khoản 29 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023, Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam.

​- Theo Khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019, đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nhà cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ trực tiếp hoặc ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, và nộp thuế tại Việt Nam theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

​Do công ty nước ngoài kinh doanh chiếu phim online ở Việt Nam và phát sinh thu nhập qua hợp đồng với tổ chức Việt Nam, công ty nước ngoài được coi là Nhà thầu nước ngoài và có nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam.​ Công ty nước ngoài cần thực hiện đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế trực tiếp hoặc ủy quyền theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính để đảm bảo tuân thủ các quy định thuế tại Việt Nam. => công ty nước ngoài kinh doanh phim online tại Việt Nam thông qua hợp đồng với tổ chức Việt Nam sẽ phải tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu theo quy định của pháp luật nước ta.

 

2. Các loại thuế áp dụng cho nhà thầu nước 

Căn cứ Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC, quy định về các loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài được trình bày như sau:

-, Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và hu nhập doanh nghiệp (TNDN):

Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài là những tổ chức kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT và TNDN theo hướng dẫn chi tiết tại Thông tư này. Điều này áp dụng đối với cả tổ chức và cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng: 

Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định khác: 

+ Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;

+ Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam.

Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định  khác; hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.

- Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Đồng thời, đối với cá nhân, cần tuân thủ các quy định của pháp luật về thuế TNCN.

- Loại thuế, phí và lệ phí khác:

Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài phải thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành về thuế, phí và lệ phí. Điều này bao gồm việc tuân thủ các quy định và hướng dẫn cụ thể của các bộ luật và thông tư có liên quan.

+  Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hóa; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định khác).

+ Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam; hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như dịch vụ quảng cáo tiếp thị (marketing), hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ.

+ Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài. Thu nhập chịu thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

  • Thu nhập từ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; chuyển nhượng quyền tham gia hợp đồng kinh tế/dự án tại Việt Nam, chuyển nhượng quyền tài sản tại Việt Nam.
  •  Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm).

“Quyền tác giả, quyền chủ sở hữu tác phẩm”, “Quyền sở hữu công nghiệp”, "Chuyển giao công nghệ" quy định tại Bộ Luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

+ Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản.

+ Thu nhập từ Lãi tiền vay: là thu nhập của Bên cho vay từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay đó có hay không được hưởng lợi tức của người đi vay; thu nhập từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam), kể cả các khoản thưởng đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); thu nhập từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng; thu nhập từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), tín phiếu kho bạc; thu nhập từ lãi chứng chỉ tiền gửi.

Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản phí mà Bên Việt Nam phải trả theo quy định của hợp đồng.

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

- Tiền phạt, tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng.

- Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Quy định này giúp đảm bảo rõ ràng và công bằng trong việc thu thuế đối với những tổ chức và cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý và theo dõi thu thuế từ phía chính quyền.

 

3. Đối tượng không áp dụng

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng: Trong trường hợp tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thực hiện kinh doanh tại Việt Nam dưới quy định của các luật nói trên, Thông tư này không áp dụng.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam: Chỉ có hai hình thức chính là giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài và giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam. Cả hai trường hợp đều không áp dụng hướng dẫn này, bao gồm cả các trường hợp giao hàng tại cửa khẩu có kèm theo điều khoản bảo hành;

 

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam: Dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam không thuộc đối tượng áp dụng.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở ngoài Việt Nam:

- Dịch vụ như sửa chữa phương tiện vận tải, quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại, môi giới, đào tạo, chia cước, không áp dụng Thông tư khi các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoá hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công: Hướng dẫn này không áp dụng cho các hoạt động sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) như mô tả.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Thuế nhà thầu nộp thay cho nước ngoài có được khấu trừ và tính vào chi phí không?

Để tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp lý của chúng tôi, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ tận tâm lắng nghe và cung cấp giải pháp phù hợp nhất cho tình huống cụ thể của quý khách. Ngoài ra, quý khách cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Chân thành cảm ơn sự hợp tác và niềm tin của quý khách hàng!