1. Đâu là hình thức phải đăng ký khuyến mại với Sở Công thương ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi hiện tại đang hoang mang không biết hình thức như nào là khuyến mại? Mong công ty giải đáp giúp tôi!

Đâu là hình thức phải đăng ký khuyến mại với Sở Công thương ? Hình thức như nào là khuyến maii ?

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký khuyến mại, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP về hoạt động xúc tiến thương mại, quy định về các hình thức khuyến mại, quy định tại Mục 2 của Chương 2, gồm:

(1) Đưa hàng mẫu, cung ứngdịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền (Điều 8);
(2) Tặng hàng hóa cho, cung ứng dịch vụ không thu tiền (Điều 9);
(6) Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (chương trình khuyến mại mang tính may rủi) (Điều 13)
(7) Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác (Điều 14)

- Về việc thông báo về việc tổ chức thực hiện khuyến mại:

Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại

1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương ti thiu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, căn cứ theo thời gian ghi nhận trên hệ thống thư điện tử hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thng trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến).

2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại khi khuyến mại theo các hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này:

a) Thương nhân thực hiện các chương trình khuyến mại quy định tại Khoản 1 Điều này có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng;

b) Thương nhân chỉ thực hiện bán hàng và khuyến mại thông qua sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại trực tuyến.

Trường hợp không thông báo, bạn có thể bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:
"Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với thương nhân có một trong các hành vi vi phạm sau đây:... c) Không thông báo hoặc không đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định trước khi thực hiện khuyến mại hoặc thông báo, đăng ký không đúng quy định hoặc nội dung thông báo, đăng ký không trung thực" (điểm c khoản 3 Điều 48).
Như vậy cho thấy những hình thức khuyến mại luật có quy định rất rõ và cụ thể bạn có thể tham khảo và áp dụng vào trường hợp của mình xem có phải là một trong những hình thức khuyến mại theo luật định và phải đăng kí khuyến mại với Sở công thương, Bộ công thương hay không.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về đăng ký khuyến mại, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Xuất hóa đơn hưởng chiết khấu, khuyến mại ?

Thưa luật sư! Tổng công ty X có ba Chi nhánh phụ thuộc ở ba tỉnh khác nhau, hàng tháng tổng công ty xuất hóa đơn chiết khấu, khuyến mại thì cần các thủ tục gì để đảm bảo tính pháp lý theo quy định? và công ty xuất như vậy đã đúng chưa?
Cảm ơn luật sư!

Xuất hóa đơn hưởng chiết khấu, khuyến mại ?

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Chiết khấu thương mại được hiểu là một khoản giảm trừ vào giá bán mà Bên bán hàng dành cho Bên mua hàng trong các trường hợp mua/bán theo số lượng lớn đến 1 mức nào đó (theo quy định của Bên bán và Bên mua chấp nhận) hoặc Bên bán tiết kiệm được các chi phí về vận chuyển, về kho hàng, về thanh toán tiền,… khi 2 bên có thoả thuận cụ thể trong hợp đồng kinh tế. Chiết khấu thương mại đưa đến lợi ích cho thương nhân/doanh nghiệp là đối tác ký hợp đồng mua bán hàng, trên phương diện quản lý thì nhà nước kiểm soát được, thu được thuế, theo đó quy định trong các hợp đồng mua bán hàng hoá theo tập quán thương mại thì thường được hiểu là thoả thuận về giá thực bán với điều kiện cụ thể về số lượng, trị giá, điều kiện giao hàng của mỗi hợp đồng, thể hiện cam kết của các bên theo quy định của pháp luật về dân sự.

Vậy trường hợp này của bạn nếu bạn có các khoản chiết khấu thương mại cho 2 chi nhánh vậy bạn sẽ không phải khai báo lên sở công thương. Về việc xuất hóa đơn theo hướng dẫn tại điểm 2.5 phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn về xuất hóa đơn khi có khoản chiết khấu thương mại.

"2.5. Hàng hoá, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bánđã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hoá, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hoá đã bán được tính điều chỉnh trên hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hoá đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hoá đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào."

Đối với hàng khuyến mại: Đối với doanh nghiệp có tổ chức các chương trình khuyến mại hàng hóa sẽ phải thực hiện đăng ký lên sở công thương chậm nhất khoảng thời gian 3 ngày trước thời hạn thực hiện chương trình khuyến mại theo Điều 17 Nghị định 81/2018/NĐ-CP

Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại

1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 14 Nghị định này. Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương ti thiu trước 03 ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp, căn cứ theo thời gian ghi nhận trên hệ thống thư điện tử hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thng trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến).

Vậy trường hợp nếu bạn có cho chi nhánh hưởng chiết khấu thương mại thì trường hợp này bạn phải thể hiện được giá trị chiết khấu trên hợp đồng mua bán hoặc bảng chiết khấu thương mại theo số lượng mua hàng đối với từng chi nhánh và hóa đơn GTGT thể hiện chiết khấu thương mại.

Về hàng khuyến mại thì để hợp lý được hàng khuyến mại của bạn thì cần phải đăng ký chương trình khuyến mại với sở công thương và khi xuất hàng khuyến mại vẫn phải kèm theo hóa đơn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thời điểm xuất hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng khuyến mại ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Hỏi thủ tục khuyến mại tại Sở Công Thương ?

Xin chào văn phòng luật sư Luật Minh Khuê. Hiện nay công ty tôi muốn đăng ký khuyến mại tại Sở công thương, Công ty Luật Minh Khuê có thể tư vấn cho tôi thủ tục đăng ký khuyến mại tại Sở Công Thương.

Mức phí nhà nước và giá dịch vụ cho chúng tôi được không, cám ơn! Mong nhận được hồi âm sớm từ quý công ty ?

Người hỏi: N.M.N

Hỏi thủ tục khuyến mại tại Sở Công Thương ?

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký khuyến mại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 81/2018/NĐ-CP như sau:

Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính đăng ký hoạt động khuyến mại và phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại Khoản 9 Điều 92 Luật thương mại.

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận đăng ký khuyến mại bao gồm:

a) Sở Công Thương đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Bộ Công Thương đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên và chương trình khuyến mại theo các hình thức khác.

Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau:

a) Nộp 01 hồ sơ đăng ký qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

b) Nộp 01 hồ sơ đăng ký trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

c) Sử dụng hệ thống dịch vụ công trực tuyến do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cung cấp.

Hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bao gồm:

a) 01 Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo Mu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 Thể lệ chương trình khuyến mại theo Mu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định;

c) Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng hoặc mô tả chi tiết về bằng chứng xác định trúng thưởng;

d) 01 Bản sao không cần chứng thực giấy tờ về chất lượng của hàng hóa khuyến mại theo quy định của pháp luật.

Nội dung đăng ký thực hiện khuyến mại bao gồm:

a) Tên thương nhân thực hiện khuyến mại;

b) Tên chương trình khuyến mại;

c) Địa bàn thực hiện khuyến mại (các tỉnh, thành phố nơi thương nhân thực hiện khuyến mại);

d) Hình thức khuyến mại;

đ) Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại;

e) Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại (giải thưởng, quà tặng);

g) Thời gian thực hiện khuyến mại;

h) Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến mại);

i) Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng của chương trình khuyến mại;

k) Nội dung chi tiết chương trình khuyến mại (thể lệ chương trình khuyến mại);

l) Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình khuyến mại thì nội dung đăng ký phải nêu rõ tên của các thương nhân cùng thực hiện, nội dung tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong chương trình.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu điện hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường bưu điện, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến), cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều này xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận, phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật. Nội dung xác nhận hoặc không xác nhận thực hiện theo Mu số 04 hoặc Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

- Trường hợp Bộ Công Thương là cơ quan xác nhận đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại, Bộ Công Thương cung cấp cho Sở Công Thương nơi thương nhân tổ chức khuyến mại nội dung chương trình đã được xác nhận để phối hợp quản lý.

- Thông tin về chương trình khuyến mại mà thương nhân đã đăng ký và được xác nhận phải được cơ quan quản lý nhà nước công khai bằng các hình thức phù hợp (văn bản, trang tin điện tử hoặc các hình thức khác có tác dụng tương đương) và không sớm hơn thời gian bắt đầu của chươngtrình khuyến mại. Nội dung thông tin phải công khai bao gồm:

a) Tên thương nhân thực hiện;

b) Nội dung chi tiết chương trình khuyến mại;

c) Thời gian thực hiện khuyến mại;

d) Địa bàn thực hiện khuyến mại.

Về mức phí cho dịch vụ đăng ký thực hiện các hoạt động khuyến mại, bạn có thể liên lạc với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn trực tiếp gọi 1900.6162

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

4. Tư vấn thủ tục đăng ký chương trình khuyến mại tại Cục xúc tiến thương mại ?

Chào anh /chị ! Em là nhân viên của Công ty TNHH Enesti Hàn Quốc,bên em hiện nay đã thực hiện 1 số chương trình khuyến mại rồi (nhưng chưa lần nào đăng ký với cục xúc tiến thương mại) nên muốn hỏi về cách thức thực hiện cũng như có nhu cầu nhờ Công ty luật Minh khuê giúp đỡ cho những lần sau ?

Xin hồi âm sớm, trân trọng cảm ơn!

Người hỏi: Nguyet Anh Phan

Tư vấn thủ tục đăng ký chương trình khuyến mại tại Cục xúc tiến thương mại ?

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký chương trình khuyến mại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

- Các hình thức khuyến mại phải tiến hành đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhà nước

Căn cứ Điều 19 Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định về đăng ký hoạt động khuyến mại như nhau:

Điều 19. Đăng ký hoạt động khuyến mại

1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính đăng ký hoạt động khuyến mại và phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy định tại Khoản 9 Điều 92 Luật thương mại.

Các hình thức khuyến mại phải đăng ký tại Sở Thương mại bao gồm:

a) Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (chương trình khuyến mại mang tính may rủi)

b) Các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý nhà nước về thương mại chấp thuận.

Bạn nên xem xét kỹ xem chương trình khuyến mại của công ty mình thực hiện trên phạm vi nào : nếu trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì sẽ tiến hành đăng ký với sở thương mại của tỉnh thành phố đó. Còn nếu trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên thì sẽ tiến hành đăng ký tại bộ thương mại.

Thủ tục thực hiện việc đăng ký tiến hành theo quy định sau đây:

Hồ sơ đăng ký thực hiện khuyến mại bao gồm:

a) Văn bản đăng ký thực hiện khuyến mại (theo mẫu KM -2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Thể lệ chương trình khuyến mại (theo mẫu KM-3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Mẫu vé số dự thưởng đối với chương trình khuyến mại có phát hành vé số dự thưởng;

d) Hình ảnh hàng hóa khuyến mại và hàng hóa dùng để khuyến mại;

đ) Mẫu bằng chứng xác định trúng thưởng (nếu có);

e) Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa, dịch vụ khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật (nếu có).

Ngoài các giấy tờ nêu tại điểm a, b, c, d, đ và e khoản này, thương nhân không cần xuất trình thêm bất kỳ loại giấy tờ nào khác.

Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thực hiện khuyến mại

a) Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký thực hiện khuyến mại, cơ quan quản lý nhà nước ghi Giấy biên nhận hồ sơ. Giấy biên nhận hồ sơ được lập thành 02 bản (theo mẫu KM-4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này), 01 bản giao cho thương nhân thực hiện khuyến mại và 01 bản lưu tại cơ quan quản lý nhà nước (không áp dụng đối với trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện);

b) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước thông báo bằng văn bản (theo mẫu KM-5 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) cho thương nhân để bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ. Thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời điểm cơ quan quản lý nhà nước nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ;

c) Thương nhân đăng ký thực hiện khuyến mại có quyền đề nghị cơ quan quản lý nhà nước giải thích rõ những yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm trả lời đề nghị của thương nhân.

Xác nhận, không xác nhận việc đăng ký thực hiện khuyến mại

a) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký thực hiện khuyến mại đầy đủ, hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm xem xét, xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản (theo mẫu KM-6 hoặc KM-7 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này), trường hợp không xác nhận phải nêu rõ lý do;

b) Trường hợp Bộ Thương mại là cơ quan xác nhận việc đăng ký thực hiện khuyến mại, chậm nhất 07 (bảy) ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại thương nhân có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho Sở Thương mại nơi thực hiện khuyến mại kèm theo bản sao văn bản xác nhận của Bộ Thương mại.

Trân trọng./.

5. Không đăng ký chương trình khuyến mại có được đưa vào chi phí hợp lý và khấu trừ thuế hàng hóa khuyến mại hay không ?

Chào Luật Minh Khuê, Công ty mình thường xuyên có hoạt động khuyến mại tặng kèm mặt hàng cho khách hàng. Doanh nghiệp mình bán điều hòa, những đợt chương trình khuyến mại vừa rồi bên mình đang có mua bộ cốc uống trà để tặng cho khách hàng. Mình đang băn khoăn không biết chi phí các bộ cốc uống trà này có được đưa vào chi phí hợp lý hay không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Không đăng ký chương trình khuyến mại có được đưa vào chi phí hợp lý và khấu trừ thuế hàng hóa khuyến mại hay không ?

Trả lời:

Không đăng ký chương trình khuyến mại thì Thuế và chi phí này có được coi là chi phí hợp lý hay không? Sau đây là phân tích của Công ty Luật Minh Khuê:

Theo khoản 5 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hànhquy định:

"Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho."

Theo khoản 5 Điều 14 qui định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”

Theo khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành quy định:

b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).

…”

Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi quy định:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty có thực hiện chương trình khuyến mãi xuất hàng hóa để khuyến mãi, làm hàng mẫu, quảng cáo, cho, tặng khách hàng nếu chương trình khuyến mãi thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về thương mại thì khi xuất hàng Công ty phải lập hóa đơn trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng hóa xuất khuyến mãi, làm hàng mẫu, quảng cáo, cho, tặng khách hàng chỉ tiêu đơn giá, thành tiền, cộng tiền hàng, tổng cộng tiền thanh toán ghi bằng không (0), dòng thuế suất, tiền thuế GTGT không ghi gạch chéo, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa khuyến mãi Công ty được kê khai khấu trừ (nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế đầu vào theo quy định). Trường hợp hàng hóa dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì Công ty phải lập hóa đơn kê khai, tính nộp thuế GTGT như bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, hóa đơn GTGT đầu ra này Công ty không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và sẽ chi phí mua hàng hóa khuyến mại này sẽ được đưa vào chi phí hợp lý (Theo Công văn số 1762/CT-TTHT Công văn của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 03 năm 2016)

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Không đăng ký chương trình khuyến mại có được đưa vào chi phí hợp lý hàng hóa khuyến mại hay không ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Khuyến mại như nào là vi phạm luật cạnh tranh ?

Doanh nghiệp A tung ra thị trường sản phẩm điện thoại thông miinh Z10 với giá 12,5 triệu đồng. Tuy nhiên, vì tình hình kinh tế khó khăn cùng với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường điện thoại di động tại Việt Nam trong thời gian qua đã khiến cho doanh số của Z10 không đạt được như mong đợi của Doanh nghiệp A.

Do đó, Doanh nghiệp này đã thực hiện chương trình khuyến mại. Theo đó, từ ngày 1/9/2015 đến 30/10/2015, khi khách hàng mang điện thoại bất kỳ còn sử dụng được của các hãng sản xuất khác đến các cửa hàng/đại lý ủy quyền của A thì sẽ được mua điện thoại thông minh Z10 của hãng này với giá 8,5 triệu đồng. Biết rằng thị phần của A trên thị trường liên quan là 7,8%.Giá thành toàn bộ của điện thoại thông minh Z10 là 8,1 triệu đồng.

1. Theo anh/chị hành vi của công ty A có vi phạm quy định của Luật cạnh tranh không? Tại sao?

2. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết và Công ty A sẽ bị xử phạt như thế nào?

Khuyến mại như nào là vi phạm luật cạnh tranh?

Trả lời:

Căn cứ Điều 39 Luật cạnh tranh 2004 quy định về hành vi cạnh tranh không lành mạnh:

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong Luật này bao gồm:

6. Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh;

7. Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh;

8. Phân biệt đối xử của hiệp hội;

9. Bán hàng đa cấp bất chính;....

Hành vi nêu trên thuộc hình thức khuyến mại, Điều 46 Luật cạnh tranh quy định hành vi khuyến mại nhằm cạnh trang không lành mạnh như sau:

4. Tặng hàng hoá cho khách hàng dùng thử nhưng lại yêu cầu khách hàng đổi hàng hoá cùng loại do doanh nghiệp khác sản xuất mà khách hàng đó đang sử dụng để dùng hàng hóa của mình;

Vậy hành vi của Công ty A thuộc hành vi cạnh tanh không lành mạnh, cụ thể là hành vi vi phạm tặn hàng hóa cho khách dùng thử nhưng lại yêu cầu khách đổi hàng hóa cùng loại do doanh nghiệp khác sản xuất mà khách hàng đó đang sử dụng để dùng hàng hóa của mình.

Hành vi này bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 34 Nghị định 71/2014/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh:

Điều 34. Hành vi khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh
1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tổ chức khuyến mại mà gian dối về giải thưởng;
b) Khuyến mại không trung thực hoặc gây nhầm lẫn về hàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng;
c) Phân biệt đối xử đối với các khách hàng như nhau tại các địa bàn tổ chức khuyến mại khác nhau trong cùng một chương trình khuyến mại;
d) Tặng hàng hóa cho khách hàng dùng thử nhưng lại yêu cầu khách hàng đổi hàng hóa cùng loại do doanh nghiệp khác sản xuất mà khách hàng đó đang sử dụng để dùng hàng hóa của mình.
2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp quy mô tổ chức khuyến mại thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
3. Ngoài việc bị phạt tiền quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp thực hiện các hoạt động khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 4 Điều 28 của Nghị định này.

Vậy hành vi vi phạm này sẽ bị xử lý với mức 70.000.000 đồng nếu phạm vi khuyến mại trên một tỉnh. Nếu phạm vi khuyến mại từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên thì mức phạt là 90.000.000 đồng. Ngoài hình thức xử phạt, doanh nghiệp còn có thể bị áp dụng một hoặc một số hình thức xử phạt bổ sung như:

- Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm bao gồm cả tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm;

- Buộc cải chính công khai.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê