1. Nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa
Căn cứ theo quy định tại Điều 54 Luật Di sản văn hóa 2001 quy định nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hóa bao gồm những nội dung sau:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá;
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về di sản văn hoá;
- Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về di sản văn hoá;
- Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về di sản văn hoá;
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá;
- Tổ chức, chỉ đạo khen thưởng trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá;
- Tổ chức và quản lý hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về di sản văn hoá.
Như vậy, theo quy định nêu trên nội dung quản lý nhà nước về di sản văn hoá bao gồm:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá;
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về di sản văn hoá;
- Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về di sản văn hoá;
- Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn về di sản văn hoá;
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá;
- Tổ chức, chỉ đạo khen thưởng trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá;
- Tổ chức và quản lý hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về di sản văn hoá.
2. Quy định về mục đích sử dụng di sản văn hóa Việt Nam
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Di sản văn hóa 2001 quy định về di sản văn hoá Việt Nam được sử dụng nhằm mục đích như sau:
- Phát huy giá trị di sản văn hoá vì lợi ích của toàn xã hội;
- Phát huy truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam;
- Góp phần sáng tạo những giá trị văn hoá mới, làm giàu kho tàng di sản văn hoá Việt Nam và mở rộng giao lưu văn hoá quốc tế.
Như vậy, di sản văn hoá Việt Nam được sử dụng nhằm mục đích như sau:
- Phát huy giá trị di sản văn hoá vì lợi ích của toàn xã hội;
- Phát huy truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam;
- Góp phần sáng tạo những giá trị văn hoá mới, làm giàu kho tàng di sản văn hoá Việt Nam và mở rộng giao lưu văn hoá quốc tế.
3. Một số quyền và nghĩa vụ đối với di sản văn hóa
Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức đối với di sản văn hoá
Theo Điều 14 của Luật Di sản văn hoá 2001, cá nhân và tổ chức có các quyền và nghĩa vụ sau đối với di sản văn hoá:
- Sở hữu hợp pháp di sản văn hoá.
- Tham quan và nghiên cứu di sản văn hoá.
- Tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị của di sản văn hoá.
- Thông báo kịp thời địa điểm phát hiện các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; cũng như giao nộp các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia mà họ tìm được cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền gần nhất.
- Ngăn chặn hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi phá hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép di sản văn hoá.
Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu di sản văn hoá
Theo Điều 15 của Luật Di sản văn hoá 2001, cá nhân và tổ chức là chủ sở hữu di sản văn hoá có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Có các quyền và nghĩa vụ tương tự như đã quy định tại mục 5.1 của Điều 14 của luật.
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ và phát huy giá trị của di sản văn hoá; cũng như thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp di sản văn hoá đang đối diện với nguy cơ bị làm sai lệch giá trị, bị huỷ hoại hoặc bị mất.
- Gửi sưu tập di sản văn hoá phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia vào bảo tàng nhà nước hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp không có đủ điều kiện và khả năng bảo vệ và phát huy giá trị của chúng.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức và cá nhân tham quan, du lịch, nghiên cứu di sản văn hoá.
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức trực tiếp quản lý di sản văn hoá
Theo Điều 16 của Luật Di sản văn hoá 2001, cá nhân và tổ chức trực tiếp quản lý di sản văn hoá có các quyền và nghĩa vụ sau:
- Bảo vệ và giữ gìn di sản văn hoá.
- Thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại đối với di sản văn hoá.
- Thông báo kịp thời cho chủ sở hữu hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền gần nhất khi di sản văn hoá bị mất hoặc có nguy cơ bị huỷ hoại.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức và cá nhân tham quan, du lịch, nghiên cứu di sản văn hoá.
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
4. Một số hành vi bị nghiêm cấm đối với di sản văn hóa
Di sản văn hoá Việt Nam đại diện cho tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một phần không thể tách rời của di sản văn hoá toàn cầu. Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng và giữ vững đất nước của nhân dân Việt Nam.
Bảo đảm lợi ích quốc gia và dân tộc là ưu tiên hàng đầu, song song với việc tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cộng đồng và cá nhân. Sự đa dạng văn hóa, cùng với sự đối thoại giữa các cộng đồng và tính đặc thù dân tộc, vùng miền, được coi trọng và bảo vệ.
Việc bảo đảm sự tôn trọng đối với các nguyên tắc và thực hành của mỗi di sản văn hóa là điều cực kỳ quan trọng, đặc biệt là các nguyên tắc liên quan đến các thực hành tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo, tính thiêng, kiêng kỵ, lệ mật, tục hèm hoặc bí quyết.
Điều 13 Luật Di sản văn hoá năm 2001 (sửa đổi 2009) quy định những hành vi bị nghiêm cấm đối với di sản văn hoá như sau:
- Chiếm đoạt, làm sai lệch di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
- Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ hoại di sản văn hoá;
- Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuộc di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
- Mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc bất hợp pháp; đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài.
- Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật.
Xem thêm: Di sản văn hóa là gì? Giá trị của di sản văn hóa?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Di sản văn hóa Việt Nam được sử dụng nhằm mục đích gì? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!