1. Công ty TNHH Một thành viên là doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu tổ chức như thế nào?

Điều 90 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về cơ cấu tổ chức quản lý như sau: "Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hừu hạn một thành viên theo một trong hai mô hỉnh sau đây: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giảm đốc, Ban kiểm soát; Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát."
Như vậy, Công ty TNHH Một thành viên là doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý theo một trong hai mô hình: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát và Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.

2. Hội đồng thành viên công ty TNHH Một thành viên là doanh nghiệp nhà nước được tổ chức như thế nào?

Điều 91 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định như sau: "Hội đông thành viên nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty theo quỵ định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. Hội đồng thành viên bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, so lượng không quá 07 người. Thành viên Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên không quả 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bổ nhiệm lại. Một cá nhân được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên không quá 02 nhiệm kỳ tại một công ty, trừ trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu."
Theo đó, Hội đồng thành viên công ty TNHH Một thành viên là doanh nghiệp nhà nước bao gồm Chủ tịch và các thành viên khác, số lượng không quá 07 người. Thành viên Hội đồng thành viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật. Nhiệm kỳ của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Thành viên Hội đồng thành viên có thể được bố nhiệm lại. Một cá nhân được bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên không quá 02 nhiệm kỳ tại một công ty, trừ trường hợp đã có trên 15 năm làm việc liên tục tại công ty đó trước khi được bổ nhiệm lần đầu. Hội đồng thành viên nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty theo quy định của pháp luật.

3. Thành viên Hội đồng thành viên công ty TNHH MTV là doanh nghiệp nhà nước phải có các tiêu chuẩn và điều kiện gì?

Điều 93 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định tiêu chuẩn vả điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên như sau: "Không thuộc đổi tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ  sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giám đôc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kẻ toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.Không phải là người quản lý doanh nghiệp thành viên.Trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc cpng ty đó hoặc công ty khác không phải là doanh nghiệp thành viên theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giảm đôc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tong giám đốc của doanh nghiệp nhà nước. Tiêu chuân và điểu kiện khác quy định tại Điều lệ công ty."
Theo đó, điều luật quy định 07 tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Hội đồng thành viên gồm: không thuộc đổi tượng không được thành lập doanh nghiệp; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp; không phải là người có quan hệ gia đình với người quản lý doanh nghiệp; không phải là người quản lý doanh nghiệp thành viên; chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước; tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty; ngoài ra, pháp luật quy định trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty đó hoặc công ty khác không phải là doanh nghiệp thành viên theo quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã sửa đổi khoản 3 về tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng thành viên như sau: “Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, câp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên; Giám đốc, Phó giảm đổc hoặc Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty”. Việc sửa đổi trên nhàm tương thích với Điều 91 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

4. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc cồng ty TNHH MTV là doanh nghiệp nhà nước?

Điều 101 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc như sau: "Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sờ hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đắc, Phó giảm đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đổc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác. Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.Tiêu chuân, điêu kiện khác quy định tại Điều lệ công ty."
Theo đó, để trở thành Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH Một thành viên là doanh nghiệp nhà nước thi cần có các điều kiện, tiêu chuẩn sau: không thuộc đối tượng không được thành lập doanh nghiệp; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty; không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty; chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác; không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác và tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.

5. Tiêu chuẩn, điều kiện của Ban kiểm soát, kiểm soát viên trong công ty TNHH MTV là doanh nghiệp nhà nước?

Khoản 3 Điều 103 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về Ban kiểm soát, Kiểm soát viên như sau: "Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chỉnh, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc; Không được là người quản lý công ty và người quản lý tại doanh nghiệp khác; không được là Kiểm soát viên của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước; không phải là người lao động của công ty; Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu của công ty; thành viên Hội đồng thành viên của công ty; Chủ tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng giảm đốc; Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Ke toán trưởng; Kiểm soát viên khác của công ty; Tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty."
Theo đó, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên phải có tiêu chuẩn và điều kiện sáu đây: có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quàn trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc; không được là người quản lý công ty và người quản lý tại doanh nghiệp khác; không được là Kiểm soát viên của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước; không phải là người lao động của công ty; không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu của công ty; thành viên Hội đồng thành viên của công ty; Chủ tịch công ty; Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng; Kiểm soát viên khác của công ty. Ngoài ra, Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã sửa đổi tiêu chuẩn và điều kiện của ban kiểm soát, trưởng ban kiểm soát phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một ừong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc. Trước đây, Ban kiểm soát chỉ cần được đào tạo các ngành trên mà không cần có bằng đại học. Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp năm 2020 mở rộng phạm vi người có liên quan không được làm trưởng Ban kiểm soát, kiểm soát viên, bao gồm: anh chồng, em chồng, chị chồng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp  - Công ty luật Minh Khuê