Công khai, minh bạch thông tin là một trong những yêu cầu quan trọng đối với doanh nghiệp nhà nước nhằm bảo đảm việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước được thực hiện đúng quy định và hiệu quả. Thông qua việc công bố thông tin định kỳ, các cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có liên quan có thể theo dõi, đánh giá tình hình hoạt động cũng như hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, pháp luật đã quy định cụ thể những loại thông tin mà doanh nghiệp nhà nước phải công bố định kỳ nhằm tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
1. Doanh nghiệp nhà nước phải công bố định kỳ những thông tin nào?
Theo khoản 1 Điều 109 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 7 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022, công ty phải thực hiện việc công bố định kỳ một số thông tin quan trọng trên trang thông tin điện tử của công ty và của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Quy định này nhằm bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp, giúp các cơ quan quản lý, nhà đầu tư và các bên liên quan có thể theo dõi và đánh giá tình hình hoạt động của công ty. Cụ thể các thông tin cần được công bố bao gồm:
- Thông tin cơ bản về công ty và Điều lệ công ty.
Doanh nghiệp phải công bố các thông tin cơ bản như tên công ty, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, người đại diện theo pháp luật cũng như các nội dung trong Điều lệ công ty. Việc công bố các thông tin này giúp các tổ chức, cá nhân liên quan hiểu rõ về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động và các quy định nội bộ của doanh nghiệp.
- Mục tiêu tổng quát; mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch kinh doanh hằng năm.
Công ty phải công bố mục tiêu tổng quát cũng như các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch kinh doanh hằng năm. Những thông tin này phản ánh định hướng phát triển và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp trong từng giai đoạn, đồng thời giúp các cơ quan quản lý và các bên liên quan đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp.
- Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập trong thời hạn 150 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; bao gồm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có).
Doanh nghiệp phải công bố báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập nhằm bảo đảm tính chính xác và minh bạch của các thông tin tài chính. Thời hạn công bố là trong vòng 150 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính. Trường hợp công ty có công ty con thì báo cáo tài chính hợp nhất cũng phải được công bố để phản ánh đầy đủ tình hình tài chính của toàn bộ hệ thống doanh nghiệp.
- Báo cáo và tóm tắt báo cáo tài chính giữa năm, bao gồm cả báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất (nếu có); việc công bố phải thực hiện trước ngày 31 tháng 7 hằng năm
Bên cạnh báo cáo tài chính hằng năm, doanh nghiệp còn phải công bố báo cáo tài chính giữa năm đã được kiểm toán. Báo cáo này phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn giữa năm tài chính và phải được công bố trước ngày 31 tháng 7 hằng năm. Việc công bố thông tin này giúp cập nhật kịp thời tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Báo cáo đánh giá về kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm.
Công ty phải công bố báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh hằng năm nhằm phản ánh mức độ hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu đã đặt ra. Báo cáo này giúp các cơ quan quản lý và các bên liên quan có cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ công ích được giao theo kế hoạch hoặc đấu thầu (nếu có) và trách nhiệm xã hội khác.
Trong trường hợp doanh nghiệp được giao thực hiện các nhiệm vụ công ích hoặc các nhiệm vụ phục vụ lợi ích công cộng, doanh nghiệp phải công bố kết quả thực hiện các nhiệm vụ này. Đồng thời, các hoạt động liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cũng cần được công bố để thể hiện vai trò và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với xã hội.
- Báo cáo về thực trạng quản trị, cơ cấu tổ chức công ty.
Doanh nghiệp phải công bố thông tin về tình hình quản trị và cơ cấu tổ chức của công ty. Nội dung này có thể bao gồm bộ máy quản lý, chức năng của các bộ phận trong doanh nghiệp cũng như những thay đổi trong cơ cấu tổ chức nếu có. Việc công bố thông tin này giúp bảo đảm tính minh bạch và tạo điều kiện cho việc giám sát hoạt động quản trị của doanh nghiệp.
Lưu ý: Thông tin được công bố phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật.
2. Báo cáo thực trạng quản trị doanh nghiệp nhà nước bao gồm những thông tin nào?
Theo quy định của khoản 2 Điều 109 Luật Doanh nghiệp 2020, báo cáo thực trạng quản trị công ty là một trong những nội dung quan trọng nhằm phản ánh tình hình tổ chức, quản lý và hoạt động điều hành của doanh nghiệp. Thông qua báo cáo này, cơ quan đại diện chủ sở hữu và các bên liên quan có thể nắm bắt được cơ cấu quản trị cũng như quá trình thực hiện các quyết định quản lý trong doanh nghiệp. Cụ thể, báo cáo thực trạng quản trị công ty bao gồm các thông tin sau:
- Thông tin về cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Nội dung này nhằm cung cấp các thông tin cơ bản liên quan đến cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm người đứng đầu và các cấp phó của người đứng đầu. Việc công bố các thông tin này giúp làm rõ chủ thể có thẩm quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp.
- Thông tin về người quản lý công ty, bao gồm trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, các vị trí quản lý đã nắm giữ, cách thức được bổ nhiệm, công việc quản lý được giao; mức và cách thức chi trả tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác; người có liên quan và lợi ích có liên quan của người quản lý công ty.
Báo cáo phải thể hiện đầy đủ thông tin về người quản lý công ty như trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, các chức vụ quản lý đã từng đảm nhiệm cũng như phương thức được bổ nhiệm vào vị trí quản lý. Đồng thời, báo cáo cũng phải nêu rõ nhiệm vụ quản lý được giao, chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các lợi ích khác mà người quản lý được hưởng. Ngoài ra, thông tin về người có liên quan và các lợi ích liên quan của người quản lý cũng cần được công bố để bảo đảm tính minh bạch và phòng ngừa xung đột lợi ích trong quá trình quản lý doanh nghiệp.
- Quyết định có liên quan của cơ quan đại diện chủ sở hữu; các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.
Báo cáo phải bao gồm các quyết định quan trọng của cơ quan đại diện chủ sở hữu cũng như các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty. Những nội dung này phản ánh quá trình ban hành các quyết định quản lý và định hướng hoạt động của doanh nghiệp.
- Thông tin về Ban kiểm soát, Kiểm soát viên và hoạt động của họ.
Trong báo cáo cần thể hiện các thông tin liên quan đến Ban kiểm soát và Kiểm soát viên, bao gồm cơ cấu tổ chức, thành phần nhân sự cũng như các hoạt động kiểm tra, giám sát đã được thực hiện trong doanh nghiệp. Nội dung này giúp đánh giá vai trò của bộ phận kiểm soát trong việc bảo đảm hoạt động quản lý và điều hành của công ty được thực hiện đúng quy định.
- Báo cáo kết luận của cơ quan thanh tra (nếu có) và báo cáo của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên.
Nếu doanh nghiệp đã được cơ quan thanh tra tiến hành thanh tra thì báo cáo thực trạng quản trị công ty phải bao gồm kết luận của cơ quan thanh tra. Đồng thời, báo cáo của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên về kết quả kiểm tra, giám sát cũng cần được thể hiện để làm rõ tình hình tuân thủ pháp luật và quy định nội bộ của doanh nghiệp.
- Thông tin về người có liên quan của công ty, hợp đồng, giao dịch của công ty với người có liên quan.
Báo cáo phải công bố thông tin về những cá nhân, tổ chức có liên quan đến công ty cũng như các hợp đồng, giao dịch được thực hiện giữa công ty và các chủ thể này. Việc công bố thông tin nhằm bảo đảm tính minh bạch và giúp kiểm soát các giao dịch có khả năng phát sinh xung đột lợi ích.
- Thông tin khác theo quy định của Điều lệ công ty.
Ngoài các nội dung nêu trên, báo cáo thực trạng quản trị công ty còn có thể bao gồm các thông tin khác theo quy định trong Điều lệ công ty. Điều này cho phép doanh nghiệp bổ sung thêm các nội dung cần thiết nhằm phản ánh đầy đủ và toàn diện hơn tình hình quản trị của công ty.
Lưu ý: Thông tin được công bố phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật.
3. Ai là người thực hiện việc công bố thông tin và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin được công bố?
Theo quy định khoản 3 Điều 109 của Luật Doanh nghiệp 2020, việc công bố thông tin của doanh nghiệp phải được thực hiện bởi người có thẩm quyền nhằm bảo đảm tính minh bạch và chính xác của các thông tin được cung cấp. Cụ thể, người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc người được ủy quyền công bố thông tin là chủ thể thực hiện việc công bố thông tin.
Quy định này cho phép người đại diện theo pháp luật có thể trực tiếp thực hiện việc công bố thông tin hoặc ủy quyền cho một cá nhân khác thay mặt mình thực hiện nhiệm vụ này. Tuy nhiên, việc ủy quyền chỉ mang tính chất thực hiện công việc, còn trách nhiệm đối với nội dung thông tin được công bố vẫn thuộc về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được công bố. Điều này có nghĩa là các thông tin do doanh nghiệp công bố phải phản ánh đúng thực tế hoạt động của doanh nghiệp, được cung cấp đúng thời hạn theo quy định và không được sai lệch hoặc thiếu sót. Quy định này nhằm bảo đảm trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp và tăng cường tính minh bạch trong hoạt động quản lý và điều hành công ty.
Kết luận
Việc quy định doanh nghiệp nhà nước phải công bố định kỳ các thông tin quan trọng không chỉ góp phần bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động mà còn tạo điều kiện để các cơ quan quản lý nhà nước, nhà đầu tư và xã hội giám sát việc sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước. Thông qua cơ chế công bố thông tin, hoạt động của doanh nghiệp trở nên rõ ràng, công khai hơn, qua đó hạn chế các rủi ro, sai phạm và nâng cao hiệu quả quản lý. Đồng thời, đây cũng là một giải pháp quan trọng giúp nâng cao trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển ổn định, bền vững và phù hợp với yêu cầu quản trị hiện đại.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.