Căn cứ pháp lý quy định về điều kiện diện tích tách thửa ở tỉnh Thái Bình bao gồm một số tài liệu sau đây:
- Luật Đất đai năm 2013;
- Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND ban hành quy định về hạn mức công nhận, hạn mức giao đất, diện tích tối thiểu được tách thửa; việc rà soát, công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do nhà nước trực tiếp quản lý, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp tại địa phương để sử dụng vào mục đích công cộng hoặc giao, cho thuê cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
1. Tách thửa đất được hiểu là gì?
Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định thực địa hoặc mô tả trên hồ sơ. Theo quy định hiện nay, quá trình tách thửa đất chính là quy trình phân chia quyền sở hữu đất đai từ một người đứng tên, chịu trách nhiệm sang nhiều đối tượng khác nhau. Việc tách thửa không làm thay đổi thời gian sử dụng đất, đồng thời việc tách thửa phải được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
Diện tích tối thiểu là diện tích mà ở đó trên cùng một mảnh đất không được phép chia nhỏ hơn diện tích đất cố định mà UBND tỉnh / thành phố đó đề ra. Hiện nay, diện tích đất tối thiểu để được tách thửa được quy định về cho từng địa phương dựa trên điều kiện về quỹ đất, điều kiện phát triển kinh tế, cũng như dựa trên quy hoạch xây dựng, sử dụng đất của địa phương đó. UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quy định về diện tích đất tối thiểu và điều kiện tách thửa đối với đất nông thôn và đất đô thị. Theo đó, diện tích đất tối thiểu ở mỗi địa phương sẽ có sự khác biệt.
2. Thủ tục tách thửa đất như thế nào?
Thủ tục tách thửa đất theo quy định chung của pháp luật, cụ thể:
- Hồ sơ tách thửa đất bao gồm các mục hồ sơ sau:
- Đơn đề nghị tách thửa theo mẫu quy định;
- Bản gốc giấy chứng nhận đã cấp;
- Một số giấy tờ khác khi có yêu cầu, ví dụ như: hồ sơ kỹ thuật thửa đất, hợp đồng tặng cho / chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng / tặng cho (yêu cầu bản sao công chứng)
Lưu ý, trong trường hợp có thay đổi giấy chứng minh nhân dân, số thẻ căn cước công dân hoặc địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người sử dụng đất phải nộp thêm các giấy tờ như sau: các giấy tờ khác chứng minh sự thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin của người có tên trên Giấy chứng nhận đã cấp; bản photo chứng minh nhân dân mới hoặc căn cước công dân mới, sổ hộ khẩu.
- Địa điểm tiếp nhận và thụ lý hồ sơ:
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quản thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có yêu cầu. Trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc phòng Tài nguyên và môi trường đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
Sau đó, cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ giấy tờ hoặc chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Chi nhánh văn phòng đất đai sẽ thực hiện các công việc như sau:
- Lập hồ sơ để trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đối với mảnh đất đã tách thửa, hợp thửa;
- Thực hiện đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
- Chỉnh lý và cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai
Thời gian giải quyết: thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xã, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hay đặc biệt khó khăn.
Lưu ý: thời gian này không bảo gồm thời gian các ngày nghỉ lễ, tết; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với tường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Khi tiến hành tách thửa, người sử dụng đất phải nộp chi phí đo đạc, nếu tách để chuyển nhượng , tặng cho thì sang tên phải nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ (nếu có), phí thẩm định hồ sơ, lệ phí vấp Giấy chứng nhận. Tùy thuộc vào từng địa phương khác nhau sẽ có những quy định khác nhau về lệ phí tiến hành thủ tục tách thửa đất.
3. Điều kiện chung về tách thửa đất ở tỉnh Thái Bình
Theo quy định, các thửa đất thực hiện việc tách thửa phải đảm bảo các quy định sau đây:
- Người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ các trường hợp tách thửa do phân chia tài sản thừa kế là quyền sử dụng đất hoặc hợp thửa đấy do được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.
- Thủa đất vẫn còn trong thời hạn sử dụng đất.
- Các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa phải có lối vào thửa đất.
- Việc tách thửa phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các quy hoạch khác có liên quan đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Tách thửa đất nông nghiệp trong trường hợp để chuyển mục đích sử dụng đất sang làm nhà ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện thủ tục tách thửa đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
- Các thửa đất sau khi tách thửa có diện tích, kích thước, chiều rộng, chiều sâu không được nhỏ hơn hay diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu đối với từng loại đất theo quy định.
Lưu ý: trong trường hợp thửa đtấ tách thành nhiều thửa, trong đó có thửa có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu nhỏ hơn quy định nhưng xin hợp thửa với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa mới có diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu bằng hoặc lơn hơn diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu quy định thì được phép thực hiện tách thửa. Việc tách thửa này phải được thực hiện đồng thời với việc hợp thửa.
Bên cạnh đó, các trường hợp không được tiến hành thủ tục tách thửa đất theo quy định tại tỉnh Thái Bình:
- Đất đang trong quá trình tranh chấp;
- Quyền dụng đất bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
- Thửa đất thực hiện tách thửa thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
- Tách thửa đất trong một số trường hợp khác.
Như vậy. khi tiến hành thủ tục tách thửa đất, người sử dụng đất cần phải tìm hiểu và đảm bảo các điều kiện cần thiết nêu trên để việc tiến hành tách thửa được diễn ra nhanh chóng và đúng theo quy định của pháp luật.
4. Điều kiện diện tích tối thiểu được tách thửa ở tỉnh Thái Bình
Thứ nhất, đối với thửa đất ở:
Theo quy định, diện tích và kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu của thửa đất ở sau khi đã tách thửa, cụ thể như sau:
- Đối với đất ở tại đô thị, quy định:
- Diện tích tối thiểu là 30 m² ;
- Có kích thước chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 3 m;
- Có kích thước chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 3 m.
- Đối với đấy ở tại nông thôn, quy định:
- Diện tích tối thiểu là 40 m² ;
- Có kích thước chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 4 m;
- Có kích thước chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 4 m.
Thứ hai, đối với thửa đất nông nghiệp:
Theo quy định, diện tích và kích thước chiều rộng, chiều sau tối thiểu của hửa đất nông nghiệp sau khi tách thửa, cụ thể như sau:
- Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đấy có nhà ở, quy định cho các trường hợp sau:
- Trường hợp tách diện tích đất nông nghiệp cùng với thửa đất ở, diện tích và kích thước tối thiểu về chiều rộng và chiều sâu của thửa đất được hình thành sau khi tách thửa được đảm bảo theo diện tích và kích thước tối thiểucủa thửa đất ở tại khu đô thị và nông thôn. Lưu ý: trường hợp này không quy định về diện tích tối thiểu đối với phần diện tích đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;
- Trường hợp chỉ tách diện tích đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang làm nhà ở thì diện tích và kích thước tối thiểu của các thửa đất sau khi tách cần phải đảm bảo theo quy định của thửa đất ở tại đô thị và tại nông thôn.
- Đối với thửa đất nông nghiệp trong khu dân cư không trong cùng thửa đất có nhà ở, quy định:
- Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi đã tách thửa bằng hạn mức đất giao theo quy định, cụ thể: hạn mức đất giao không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở tại đô thị không quá 70 m² ; tại nông thôn không quá 150 m², trừ trường hợp gaio đất ở để thực hiện bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất;
- Và kích thước chiều rộng, chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 4 m.
- Đối với đất nông nghiệp ngoài khu dân cư, quy định:
- Chỉ cho phép thực hiện tách thửa theo quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đối với các dự án thực hiện đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, việc tách thửa căn cứ vào từng dự án đầu tư cụ thể để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Đối với các thửa đất thực hiện dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, việc tách thửa phải đảm bảo diện tích, kích thước chiều rộng và chiều sâu tối thiểu của thửa đất sau khi tách theo quy định sau:
+ Trường hợp thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng nền đường đến 9m (không phải là đường gom), quy định:
- Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa lớn hơn hoặc bằng 2000 m² ;
- Có kích thước chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 20 m;
- Có kích thước chiều sau lớn hơn hoặc bằng 20 m.
+ Trường hợp thửa đất giáp đường giao thông có chiều rộng nền đường lớn hơn 9m, quy định:
- Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa lớn hơn hoặc bằng 2000 m² ;
- Có kích thước chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 30 m;
- Có kích thước chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 30 m.
Thứ ba, đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở):
Việc tách thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy định chi tiết xây dựng và quy hoạch khác có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đối với các thửa đất thực hiện dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, việc tách thửa căn cứ vào từng dự án đầu tư cụ thể đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Đối với các thửa đất thực hiện sự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, việc tách thửa phải đảm bảo diện tích, kích thước chiều rộng, chiều sâu tối thiểu của thửa đất sau khi tách theo quy định sau:
- Trường hợp thửa đất tiếp giáp đường giao thông có chiều rộng nền đường đến 9 m (không phải đường gom) quy định:
+ Đối với đất thương mại, dịch vụ, quy định:
- Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa lớn hơn hoặc bằng 500 m² ;
- Có kích thước chiều rộng và chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 10 m.
+ Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất thương mại, dịch vụ, quy định:
- Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa lớn hơn hoặc bằng 1000 m² ;
- Có kích thước chiều rộng và chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 15 m.
- Trường hợp thửa đất tiếp giáp đường giao thông không có chiều rộng nền đường lớn hơn 9 m, quy định:
+ Đối với đất thương mại, dịch vụ, quy định:
- Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa lớn hơn hoặc bằng là 1000 m² ;
- Có kích thước chiều rộng và chiều sâu lớn hơn hoặc bằng 30 m ;
+ Đối với đất phi nông nghiệp không phải đất ở, đất thương mại dịch vụ, quy định:
- Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa lớn hơn hoặc bằng là 1000 m² ;
- Có kích thước chiều rộng và chiều sâu lướn hơn hoặc bằng 30 m.
Như vây, tùy thuộc vào từng loại đất khác nhau, tùy thuộc vào từng khu vực và mục đích sử dụng khác nhau mà những yêu cầu cần đảm bảo về diện tích và kích thước chiều rộng, chiều sâu của thửa đất khi tiến hành tách thửa ở tỉnh Thái Bình là hoàn toàn khác nhau.
Trên đây là bài viết tham khảo của Công ty Luật Minh Khuê về điều kiện diện tích tối thiểu tách thửa đất ở tỉnh Thái Bình. Hi vọng bài viết này sẽ cung cấp cho quý khách hàng những thông tin hữu ích khi tiến hành nghiên cứu về vấn đề tách thửa đất, điều kiện tách thửa, thủ tục pháp lý tiến hành tách thửa , cũng như là những lưu ý cần thiết khi thự hiện thủ tục tách thửa đất ở tỉnh Thái Bình.
Tham khảo thêm:
- Thủ tục tách thửa và làm sổ đỏ theo quy định mới nhất
- Các trường hợp không được phép tách thửa đất mới nhất
- Diện tích cấp sổ đỏ và diện tích tối thiểu tách thửa tại 63 tỉnh thành phố mới
Nếu quý khách hàng còn bất kỳ vướng mắc, không hiểu nào về vấn đề điều kiện diện tách tối thiểu tách thửa đất ở tỉnh Thái Bình và ở tất cả các tỉnh thành trên phạm vi toàn quốc, hay bất kỳ vấn đề pháp lý liên quan nào khác, quý khách hàng xin vui lòng liên hệ qua số tổng đài tư vấn pháp luật đất đai miễn phí 1900.6162 để nhận được sự giải đáp kịp thời, nhanh chóng từ đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm của công ty Luật Minh Khuê chúng tôi. Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác từ quý khách hàng!