1. Doanh nghiệp nhà nước có góp vốn thành lập doanh nghiệp được không?

Theo quy định của Điều 21 trong Nghị định 91/2015/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi khoản 2 của Điều 6 trong Nghị định 140/2020/NĐ-CP và khoản 12 của Điều 2 trong Nghị định 140/2020/NĐ-CP), doanh nghiệp nhà nước, tức là các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ, được ủy quyền và có quyền sử dụng tài sản và tiền vốn của mình để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, bao gồm cả việc đầu tư ra nước ngoài.

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện các hoạt động đầu tư này, doanh nghiệp nhà nước phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, đặc biệt là phải đảm bảo rằng việc đầu tư này phải phù hợp với ngành nghề kinh doanh chính của họ. Điều này đồng nghĩa với việc đầu tư không được ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ. Đồng thời, các hoạt động đầu tư này cần phải được thực hiện một cách hiệu quả, đảm bảo bảo toàn và phát triển vốn đầu tư.

Ngoài ra, theo quy định, doanh nghiệp nhà nước cũng chịu một số hạn chế về việc sử dụng tài sản và tiền vốn của mình. Cụ thể, họ không được phép sử dụng tài sản, tiền vốn và quyền sử dụng đất thuê để góp vốn hoặc đầu tư vào lĩnh vực bất động sản. Ngoài ra, các doanh nghiệp này cũng không được phép tham gia góp vốn hoặc mua cổ phần tại các ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, quỹ đầu tư mạo hiểm, quỹ đầu tư chứng khoán hoặc công ty đầu tư chứng khoán.

Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ khi Thủ tướng Chính phủ có thể quyết định cho phép doanh nghiệp nhà nước tham gia vào những hoạt động đầu tư cụ thể. Những quyết định này được đưa ra sau khi nhận được đề xuất từ cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp đó.

Đặc biệt, đối với Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, việc đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Tổng công ty này. Trong trường hợp này, không có hạn chế cụ thể đối với việc đầu tư vốn vào các lĩnh vực như bất động sản, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, quỹ đầu tư và các lĩnh vực khác. 

Từ đó có thể thấy vai trò to lớn của doanh nghiệp nhà nước: 

- Doanh nghiệp nhà nước đã góp phần khắc phục những mặt trái của nền kinh tế thị trường cũng như một số hạn chế của doanh nghiệp tư nhân, đặc biệt là về hàng hóa công cộng. Hàng hóa công cộng là một loại hàng hóa thiết yếu trong mọi nền kinh tế, và nó có một vai trò quan trọng trong một nước đang phát triển như Việt Nam. Việc doanh nghiệp nhà nước cung cấp chính hàng hóa công cộng sẽ đảm bảo được số lượng, giá cả cũng như chất lượng của sản phẩm.

- Bên cạnh đó, doanh nghiệp nhà nước cũng giữ vai trò quan trọng trong các ngành kinh tế then chốt, hay những ngành kinh tế mới, những ngành kinh tế yêu cầu có vốn đầu tư lớn, rủi ro cao để mang tính định hướng nền kinh tế.

- Các doanh nghiệp nhà nước cũng tạo thêm nhiều việc làm cho các công dân, với mức thu nhập ổn định, giảm chênh lệch giàu nghèo. Một phần lợi nhuận của doanh nghiệp nhà nước sẽ được chuyển về Ngân sách nhà nước, và Ngân sách nhà nước cũng là một nguồn tiền để nhà nước thực hiện các chính sách xã hội.

2. Doanh nghiệp nhà nước có thể đầu tư ra nước ngoài không?

Dựa theo quy định của khoản 2 Điều 28 của Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp năm 2014, các hình thức đầu tư ra ngoài doanh nghiệp mà các doanh nghiệp nhà nước có thể áp dụng được quy định như sau:

- Góp vốn để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; thực hiện góp vốn thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh không tạo ra pháp nhân mới;

- Mua cổ phần tại các công ty cổ phần, mua phần vốn góp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

- Mua toàn bộ doanh nghiệp khác;

- Mua công trái, trái phiếu.

Do đó, các doanh nghiệp nhà nước có thể thực hiện đầu tư ra ngoài doanh nghiệp theo các hình thức sau:

- Góp vốn để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn; thực hiện góp vốn thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh không tạo ra pháp nhân mới;

- Mua cổ phần tại các công ty cổ phần, mua phần vốn góp tại các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;

- Mua toàn bộ doanh nghiệp khác;

- Mua công trái, trái phiếu.

Doanh nghiệp Việt Nam khi có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:

- Hoạt động đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp phải phù hợp với các nguyên tắc:

+ Mục đích: khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội của đất nước;

+ Nhà đầu tư đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định pháp luật của Việt Nam; pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư; Điều ước quốc tế có liên quan;

+ Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

- Ngành, nghề đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư có điều kiện;

- Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc có cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài cửa tổ chức tín dụng được phép;

- Có quyết định đầu tư ra nước ngoài;

- Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư.

Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện

- Đối với các ngành, nghề ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;

- Đối với các ngành, nghề báo chí, phát thanh, truyền hình, nhà đầu tư phải là tổ chức đã được cấp phép hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình tại Việt Nam và được Bộ Thông tin và Truyền thông đồng ý bằng văn bản;

- Đối với các ngành, nghề kinh doanh bất động sản, nhà đầu tư phải là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp nhà nước có thể cùng góp vốn để mở công ty không?

Dựa trên Điều 28 Luật Quản lý vốn Nhà nước, về việc sử dụng vốn Nhà nước để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp năm 2014, các trường hợp không được phép đầu tư ra ngoài doanh nghiệp được quy định như sau:

- Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp...

- Các trường hợp không được đầu tư ra ngoài doanh nghiệp:

+ Góp vốn, mua cổ phần, hoặc mua toàn bộ doanh nghiệp khác mà người quản lý hoặc người đại diện tại doanh nghiệp đó là vợ hoặc chồng, cha ruột, cha nuôi, mẹ ruột, mẹ nuôi, con ruột, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của doanh nghiệp;

+ Góp vốn cùng với công ty con để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Do đó, theo quy định này, công ty mẹ sở hữu vốn Nhà nước không được tham gia cùng công ty con để thành lập các loại hình công ty như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Nếu quý khách hàng gặp bất kỳ vấn đề hoặc thắc mắc nào liên quan đến nội dung bài viết hoặc các quy định pháp luật, chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ và giải quyết vấn đề của quý khách một cách nhanh chóng và tốt nhất có thể. Quý khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi thông qua tổng đài 1900.6162 hoặc gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ lắng nghe và phản hồi sớm nhất để đảm bảo rằng mọi khó khăn và mâu thuẫn được giải quyết một cách hiệu quả và hài lòng nhất.