Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội và luật lao động trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Bộ luật lao động năm 2019 số 45/2019/QH14

Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015

Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 Hướng dẫn chi tiết về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế

 

2. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Chào công ty Luật Minh Khuê. Tôi có một thắc mắc: Hiện giờ tôi đang làm công nhân cho 1 công ty và có tham gia đóng BHXH. Trong tuần vừa rồi tôi có bị ốm và bác sĩ đã yêu cầu tôi nằm viện 6 ngày từ thứ 4 đến thứ 2 tuần sau. Nhưng do tổ trưởng đã báo tôi đi làm ngày thứ 2 đó, tôi đã đến công ty làm việc ngày thứ 2. Trong khi đó giấy nằm viện của tôi hết ngày thứ 2, vậy là ngày thứ 2 đó tôi vừa có bảng lương đi làm tại công ty, vừa có giấy nằm viện. Vậy theo chế độ bảo hiểm tôi được hưởng chế độ như thế nào?

 Căn cứ vào Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, cụ thể là Điều 25 quy định: 

Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn đang là người lao động có kí hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Thời gian vừa rồi bạn có bị bệnh và có giấy yêu cầu nằm viện của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền. Như vậy, theo Điều 25 ở trên, bạn sẽ được hưởng chế độ ốm đau được quy định trong luật về bảo hiểm xã hội. Thời gian hưởng chế độ ốm đau được quy định tại Điều 26 luật này nêu rõ: trong điều kiện làm việc bình thường, người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm thì sẽ được nghỉ việc tối đa 30 ngày trong một năm và được hưởng chế độ ốm đau, không kể ngày nghỉ, lễ Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Nếu bạn đã đi làm trong ngày thứ 2 vừa có bảng lương, vừa có giấy nằm viện thì bạn chỉ được nhận 1 trong hai chế độ. Bởi vì bạn sẽ chỉ được hưởng chế độ trong ngày thứ hai nếu bạn nghỉ việc vào hôm đó. Nếu bạn đi làm thì bạn không được hưởng chế độ ốm đau. 

3. Sổ bảo hiểm xã hội

Thưa luật sư, cho mình hỏi là 1 người đi làm đóng BHXH, nếu đã nghỉ và nhận BHXH 1 lần rồi. Sau đó lại tiếp tục đi làm lại thì cho mình hỏi là lấy sổ BHXH cũ hay là sẽ được cấp 1 sổ BHXH mới ạ?

Chào bạn. Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết một số điều của luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bạn sẽ thuộc trường hợp sau một năm nghỉ việc mà không đóng tiếp tục đóng BHXH và cũng chưa đủ 20 năm đóng BHXH nếu có yêu cầu thì sẽ được hưởng BHXH một lần. Nếu bạn đã hưởng bảo hiểm một lần thì căn cứ theo quy định tại khoản 3, điều 33 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định "c) Bìa sổ BHXH và tờ rời sổ BHXH đối với trường hợp người tham gia giải quyết BHXH một lần còn thời gian đóng BHTN."

4. Mức hưởng nếu người lao động bị tai nạn lao động

Thưa luật sư, cho tôi hòi người lao động bị tai nạn trong quá trình lao động phải cắt mất chân thì được đền bù thế nào?

Đối với người sử dụng lao động khi người lao động gặp tai nạn lao động, người sử dụng lao động phải:

- Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục BHYT hỗ trợ chi trả; thanh toán chi phí giám định thương tật; nếu người lao động không tham gia BHYT thì người sử dụng lao động phải chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh.

- Nếu tai nạn không phải do lỗi của người lao động bị tai nạn thì người sử dụng lao động phải bồi thường: Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%; Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động.

- Nếu tai nạn do lỗi của người lao động thì người sử dụng lao động phải hỗ trợ một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

- Ngoài ra, nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo pháp luật mà người sử dụng lao động không đóng BHXH thì ngoài những khoản trên, người sử dụng lao động còn phải trả một khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động.

Bên cạnh mức bồi thường của người sử dung lao động, người lao động khi gặp tai nạn còn được cơ quan bảo hiểm hỗ trợ quy định chi tiết tại Điều 48, 49 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015:

Điều 48. Trợ cấp một lần

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết việc tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong trường hợp người lao động thay đổi mức hưởng trợ cấp do giám định lại, giám định tổng hợp.

Điều 49. Trợ cấp hằng tháng

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

3. Việc tạm dừng, hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội; hồ sơ, trình tự giải quyết hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thực hiện theo quy định tạiĐiều 113 và Điều 114 của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp tạm dừng hưởng theo quy định tạiđiểm c khoản 1 Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; việc quyết định chấm dứt hưởng phải căn cứ vào kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng khi chuyển đến ở nơi khác trong nước có nguyện vọng hưởng trợ cấp tại nơi cư trú mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần; mức trợ cấp một lần bằng 03 tháng mức trợ cấp đang hưởng. Hồ sơ, trình tự giải quyết trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 109 và khoản 4 Điều 110 của Luật bảo hiểm xã hội.

6. Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Như vậy, tổng hợp lại thì nếu người lao động bị tai nạn trong phạm vi cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức thì sẽ được hưởng quyền lợi bồi thường từ người sử dụng lao động và hỗ trợ từ cơ quan bảo hiểm xã hội. 

5. Đóng bảo hiểm xã hội khi làm cho doanh nghiệp tư nhân

Thời gian đóng bảo hiểm: BHTN, BHYT, BHXH cho đến ngày tôi hết hợp đồng lao động với công ty là 3 năm. Thời gian hết hợp đồng của tôi vào ngày 20/01/2020. Đến tháng 3/2020 tôi mang thai. Ngày dự sinh của tôi là 10/01/2021. Vậy luật sư tư vấn cho tôi hiểu, liệu tôi có được nhận bảo hiểm thai sản không? Và nếu không được nhận bảo hiểm như trên thì tôi phải đóng mức bảo hiểm bao nhiêu phần trăm (đóng luôn phần doanh nghiệp đóng cho người lao động) vì hiện tại tôi có làm tại một doanh nghiệp tư nhân nhưng không đóng bảo hiểm, hệ số lương của tôi là 1.86, khu vực được 0.3. Tôi xin cảm ơn!

Ngày dự sinh của bạn là vào ngày 10/1/2021, do đó khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định là từ tháng 1/2020 đến tháng 12/2020. Tuy nhiên đến ngày 20/01/2020 bạn đã chấm dứt hợp đồng lao động với công ty và không tham gia BHXH nữa. Như vậy, trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh, bạn không đóng bảo hiểm đủ 6 tháng nên bạn không đủ điều kiện hưởng thai sản. Nếu bạn tham gia tại công ty tư nhân mà bạn muốn đóng toàn bộ (tức đóng luôn cả phần doanh nghiệp) thì có nghĩa bạn phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế trên cơ sở người lao động và người sử dụng lao động. 

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc: người sử dụng lao động sẽ phải đóng 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí tử tuất, 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; người lao động sẽ phải đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất

- Bảo hiểm y tế: người lao động sẽ phải đóng 1.5% và người sử dụng lao động đòn 3% dựa trên mức tiền lương

- Bảo hiểm thất nghiệp: người lao động và người sử dụng lao động đóng 1% dựa trên mức tiền lương

Như vậy tổng cộng bạn phải đóng 32.5%/tháng, tức là 32,5% x [(1.86 x 1.210.000 + 0,3 x 1.210.000)] = 849.420 đồng. Và bạn phải đóng thêm 5 tháng trước thời điểm tháng 1/2017 để có thể đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản cho người lao động.

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội hoặc pháp luật lao động qua tổng đài1900.6162 để được tư vấn trực tiếp hoặc bạn có thể liên hệ qua gmail: [email protected] để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê.