Trả lời:

1. Cơ sở pháp lý

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

2. Nội dung phân tích

Hiện giờ tôi đang làm công nhân cho 1 công ty và có tham gia đóng BHXH. Trong tuần vừa rồi tôi có bị ốm và bác sĩ đã yêu cầu tôi nằm viện 6 ngày thứ 4 5 6 7 chủ nhật và thứ 2. Nhưng do tổ trưởng đã báo tôi đi làm ngày thứ 2 đó, tôi đã đến công ty làm việc ngày thứ 2. Trong khi đó giấy nằm viện của tôi hết ngày thứ 2, vậy là ngày thứ 2 đó tôi vừa có bảng lương đi làm tại công ty, vừa có giấy nằm viện vậy theo chế đọ bảo hiểm tôi được hưởng chế độ như thế nào ?

 Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định: 

"Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.".

Như vậy, nếu bạn trong ngày thứ 2 vừa có bảng lương, vừa có giấy nằm viện thì bạn chỉ được nhận 1 trong hai chế độ. Bởi vì bạn sẽ chỉ được hưởng chế độ trong ngày thứ hai nếu bạn nghỉ việc vào hôm đó. Nếu bạn đi làm thì bạn không được hưởng chế độ ốm đau. 

>> Xem thêm:  Điều kiện nào được hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần ? Thủ tục rút tiền BHXH như thế nào ?

Thưa luật sư, cho mình hỏi là 1 người đi làm đóng BHXH nếu đã nghỉ và nhận BHXH 1 lần rồi. Sau đó lại tiếp tục đi làm lại thì cho mình hỏi là lấy sổ BHXH cũ hay là sẽ được cấp 1 sổ BHXH mới ạ?

Nếu bạn đã hưởng bảo hiểm một lần thì căn cứ theo quy định tại khoản 3, điều 35 Quyết định 959/QĐ-BHXH quy định "e) Trường hợp người tham gia giải quyết chế độ BHXH một lần có thời gian đóng BHTN chưa hưởng, thì cấp lại bìa sổ kèm theo tờ rời ghi quá trình đóng BHTN chưa hưởng, số sổ BHXH lấy theo số sổ BHXH đã cấp.". 

Người lao động bị tai nạn trong quá trình lao động phải cắt mất chân thì được đền bù thế nào?

 Trách nhiệm của người sử dụng lao động: theo quy định tại điều 38, Luật an toàn vệ sinh lao động năm 

"Điều 38. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

1. Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2. Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;

c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3. Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việctrong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

>> Xem thêm:  Thời hạn báo giảm bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc ?

4. Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5. Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;

6. Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định pháp luật;

7. Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suy giảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;

8. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

9. Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

10. Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.".

Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại điều 48, 49 Luật an toàn vệ sinh lao động:

>> Xem thêm:  Cách tính phần trăm hưởng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu

"Điều 48. Trợ cấp một lần

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết việc tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong trường hợp người lao động thay đổi mức hưởng trợ cấp do giám định lại, giám định tổng hợp.

Điều 49. Trợ cấp hằng tháng

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;

>> Xem thêm:  Thời gian thực hiện nghĩa vụ công an có được cộng dồn bảo hiểm xã hội khi làm việc không?

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

3. Việc tạm dừng, hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội; hồ sơ, trình tự giải quyết hưởng tiếp trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng thực hiện theo quy định tạiĐiều 113 và Điều 114 của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp tạm dừng hưởng theo quy định tạiđiểm c khoản 1 Điều 64 của Luật bảo hiểm xã hội thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; việc quyết định chấm dứt hưởng phải căn cứ vào kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng khi chuyển đến ở nơi khác trong nước có nguyện vọng hưởng trợ cấp tại nơi cư trú mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần; mức trợ cấp một lần bằng 03 tháng mức trợ cấp đang hưởng. Hồ sơ, trình tự giải quyết trợ cấp một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 109 và khoản 4 Điều 110 của Luật bảo hiểm xã hội.

6. Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, trợ cấp phục vụ được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.".

Thời gian đóng bảo hiểm: BHTN, BHYT, BHXH cho đến ngày tôi hết hợp đồng lao động với 1 công ty là 3 năm. Thời gian hết hợp đồng của tôi vào ngày 20/01/2016. Đến tháng 3/2016 tôi mang thai. Ngày dự sinh của tôi là 10/01/2017. Vậy luật sư tư vấn cho tôi hiểu, liệu tôi có được nhận bảo hiểm thai sản không? Và nếu không được nhận bảo hiểm như trên thì tôi phải đóng mức bảo hiểm bao nhiêu phần trăm (đóng luôn phần doanh nghiệp đóng cho người lao động) vì hiện tại tôi có làm tại một doanh nghiệp tư nhân nhưng không đóng bảo hiểm, hệ số lương của tôi là 1.86, khu vực được 0.3. Tôi xin cảm ơn

 Ngày dự sinh của bạn là vào ngày 10/1/2017, do đó khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh được xác định là từ tháng 1/2016 đến tháng 12/2016. Như vậy, bạn có khoảng thời gian 12 tháng này, bạn không đóng bảo hiểm đủ 6 tháng nên bạn không đủ điều kiện hưởng thai sản. Nếu bạn tham gia tại công ty tư nhân mà bạn muốn đóng toàn bộ (tức đóng luôn cả phần doanh nghiệp) thì bạn phải đóng 32.5%/tháng, tức là 32,5% x [(1.86 x 1.210.000 + 0,3 x 1.210.000)] = 849.420 đồng. Bạn phải đóng thêm 5 tháng trước thời điểm tháng 1/2017. 

Chào luật sư, mong luật sư tư vấn giúp em vấn đề như sau: em có tham gia đóng bảo hiểm từ t3/2016 đến t8/2016 vừa đủ 6 tháng sau có em xin nghỉ việc và dừng đóng bảo hiểm, vậy em có được hưởng bảo hiểm thai sản không, và thủ tục nhận bảo hiểm như thế nào, có phức tạp không ạ ?

Bạn không cung cấp thời gian dự sinh là khi nào nên chúng tôi chưa xác định được bạn có đủ điều kiện hưởng thai sản không. 

Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2016 quy định điều kiện hưởng thai sản như sau:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

>> Xem thêm:  Một người có hai sổ bảo hiểm xã hội thì giải quyết thế nào ?

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.".

Thủ tục hưởng thai sản như sau:

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận BHXH một lần sau khi nghỉ việc ?

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.

3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.

>> Xem thêm:  Người lao động có thỏa thuận không đóng bảo hiểm xã hội với công ty thì bị xử phạt như thế nào?

5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.".

Dear Luật sư, nếu vợ sinh thường thì chồng được nghỉ 5 ngày và được trợ cấp 2 tháng lương cơ sơ, vậy 5 ngày được nghỉ đó có được BHXH chi trả không ạ, nếu có thì được tính như thế nào??? 

Năm ngày này bạn sẽ được bảo hiểm chi trả theo quy định tại điều 39 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;".

Xin chào luật sư! Luật sư cho em hỏi trường hợp của em là bị sảy thai ở giai đoạn thai được 11 tuần thì em được hưởng những chế độ bảo hiểm xã hội , bảo hiểm tai nạn, và số tiền cụ thể là bao nhiêu, nếu như được nhận tiền thì em có bị cắt lương trong những ngày nghĩ đó không, vì giờ em đang là giáo viên đang được nghỉ hè và vẫn nhận được lương bình thường theo quy định,em đã tham gia bảo hiểm được 9 năm. Trân trọng cảm ơn !

 Điều 33 Luật bảo hiểm xã hội quy định như sau: 

"Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

>> Xem thêm:  Các trường hợp người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ?

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.".

Như vậy, nếu thai được 11 tuần tuổi thì thời gian bạn được nghỉ việc tối đa là 20 ngày. 

Mức hưởng được xác định là:

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;".

Xin chào! Tôi muốn hỏi về việc xếp bậc lương của viên chức, cụ thể như sau: viên chức A bắt đầu đi học Nghiên cứu sinh trong nước từ năm 2012 - 2016 theo diện tự túc nhưng vẫn có công văn cử đi học, hiện viên chức A đang hưởng bậc lương 3.0. Cho tôi hỏi khi nhận bằng Tiến sĩ thì viên chức A có được nâng 2 bậc lương theo Quy định không? Và lương được tính cụ thể như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Bạn dựa vào Bảng 3, Nghị định 204/2004/NĐ-CP để xếp loại lương. 

>> Xem thêm:  Cách đơn giản để biết Công ty có đóng Bảo Hiểm Y Tế cho bạn hay không ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật lao động. 

>> Xem thêm:  Tiền lương tháng 13, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không ?