1. Hiệp định liên vận hàng hóa đường sắt quốc tế (SMGS) là gì

Hiệp định quốc tế nhiều bên quy định về việc vận chuyển hàng hoá bằng đường sắt quốc tế.

Hiệp định do Liên Xô cùng một số nước Đông MU kí kết vào tháng 12.1948 và có hiệu lực tử ải 11.11.1951. Việt Nam trở thành thành viên của Hiệp định này từ năm 1955. Theo quy định của Hiệp định, người vận chuyển đường sắt phải có nghĩa vụ thực hiện việc chuyên chở hàng hoá theo vận đơn như quy định của SMGS.

Nếu người vận chuyển đường sắt vi phạm nghĩa vụ của mình thì họ phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm. Người vận chuyển phải có trách nhiệm đối với thiệt hại xảy ra trong các trường hợp cụ thể sau: mất toàn bộ hoặc một phần hàng hoá; thiếu hụt hoặc hỏng hóc hàng hoá; làm mất các chứng từ gử kèm theo. Tuy nhiên, người vận chuyển được miễn trách nhiệm trong những trường hợp sau: những trường hợp bất khả kháng, do tính chất của hàng hoá: do lỗi của người gửi hàng; do người áp tải hàng của người gửi hàng gây ra hoặc do người áp tải đã thực hiện không đúng chỉ dẫn; do bao bì không đầy đủ hoặc không phù hợp với hàng chuyên chở; do chủ hàng xếp vào toa xe hoặc container không phù hợp với việc vận chuyển hàng hoá đó; do thiếu hụt số lượng, trọng lượng nhưng xi, chì niêm phong vẫn nguyên vẹn...

2. Đối tượng áp dụng Hiệp định SMGS

ợng của hiệp định SMGS là hàng hoá, bao gồm cả súc vật và các công cụ vận tải như container, pallet vận chuyển bằng liên vận quốc tế đi suốt giữa đường sắt các nước: Anbani, Azerbaijan, Balnan, Belarus, Bungari, Gruzia, Kazahstan, CHND Trung Hoa; CHDCND Triều Tiên, Kyrgyzstan, Mông cổ, Mônđova, Latvia, Litva, Liên Bang Nga, Ucraina, Tackistan, Turkmenistan, Estonia, Uzbekistan và Việt Nam.

3. Phạm vi áp dụng Hiệp định SMGS

1. Hiệp định SMGS áp dụng để chuyên chở hàng hoá trong các trường hợp sau đây:

- Chuyên chở hàng hoá trong liên vận quốc tế đi suốt bằng đường sắt giữa các nước tham gia SMGS.

- Chuyên chở hàng hoá trong liên vận quốc tế đi suốt từ những nước có đường sắt tham gia SMGS, quá cảnh qua các nước tham gia SMGS đến những nước không tham gia SMGS và ngược lại. Trong trường hợp này sẽ thực hiện qui tắc và điều kiện của "Bảng giá cước quá cảnh".

2. Hiệp định SMGS không áp dụng trong những trường hợp sau:

- Ga đi và ga đến ở trong một nước nhưng chuyên chở qua lãnh thổ nước thứ ba bằng các đoàn tàu của nước gửi hoặc nước đến.

- Chuyên chở giữa các ga của hai nước tiếp giáp nhau mà trên toàn bộ quãng đường đi dùng đoàn tàu của một nước và theo qui định của đường sắt nước đó.

Khi chuyên chở hàng hoá bằng đường sắt liên vận quốc tế phải tuân thủ các qui định của Hiệp định SMGS, các phụ lục kèm theo và các qui tắc chi tiết làm việc (SI) của SMGS, đã được sửa đổi và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1992.

4. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt là gì

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển đường sắt với người thuê vận chuyển, theo đó doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển đường sắt nhận vận chuyển hàng hóa từ nơi nhận đến với đến và giao hàng hóa cho người nhận hàng hóa xác định quan hệ về nghĩa vụ và quyền lợi của các bên và được lập thành văn bản hoặc hình thức khác mà hai bên thỏa thuận.

Dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt bao gồm:

Dịch vụ vận chuyển hàng từ kho tới kho hoặc từ ga tới ga.

Có toa xe chuyên dụng để vận chuyển ô tô và chuyển nhà an toàn

Vận tải trọn gói. học kế toán ở đâu tốt nhất tphcm

Vận chuyển bằng các toa tàu chuyên dụng phù hợp với hàng rời và hàng siêu trường.

Lưu kho và phân phối hàng.

5. Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt

Tiếp nhận thông tin từ Khách hàng.

Khảo sát lượng hàng cần vận chuyển

Báo giá vận chuyển, sau khi thống nhất kí hợp đồng vận chuyển.

Xác định tiến độ giao hàng, bốc xếp chuyển hàng từ kho đến tàu.

Hàng hoá được vận chuyển đến địa điểm theo ý kiến của khách hàng

Sau khi khách hàng nghiệm thu, đề nghị khách hàng thanh toán theo hợp đồng. Giao hoá đơn nếu khách hàng yêu cầu.

6. Đặc điểm của vận tải đường sắt

Điều kiện sản xuất và quá trình sản xuất của ngành vận tải đường sắt bên cạnh những đặc điểm chung như những loại hình vận tải khác còn có các đặc điểm riêng biệt sau đây.

– Tính liên hoàn, liên tục, thường xuyên trong hoạt động sản xuất của ngành van tai duong sat.

– Đây là ngành có tính phân tán rộng, hoạt động sản xuất của ngành trải rộng trên nhiều vùng địa lý, rải khắp các địa bàn trên toàn vùng lãnh thổ.

– Gồm nhiều bộ phận có kết cấu hoạt động khớp với nhau, tương tự như một dây chuyền sản xuất liên thông có quy mô tương đối lớn.

– Tính chuyên dùng của phương tiện vận tải và hạ tầng cơ sở, trên đường sắt không có bất kỳ một phương tiện vận tải nào khác hoạt động trên đó, đường sắt là đường độc tôn. – Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật phục vụ cho vận tải đường sắt là hoàn toàn riêng biệt. Hệ thống thông tin tín hiệu và cầu đường hầm là chuyên dùng cho ngành đường sắt.

7. Những mặt hàng phù hợp với vận chuyển đường sắt

-Hàng hóa phục vụ gia đình: Bột giặt, Dầu Gội, Sữa tắm, Bánh kẹo, Vải, Gạo, Cà Phê, Bột bắp, Điều hòa, quạt điện, đồ điện tử….

-Hàng hóa phục vụ sản xuất: Băng keo, Móc áo, Hóa chất, Hạt Nhựa, Nguyên liệu dạng bột hoặc dạng lỏng

-Vật liệu xây dựng: Sơn, bột trét, đồ ngũ kim, …

-Máy móc, thiết bị: Máy móc văn phòng, máy móc phục vụ sản xuất, máy móc phục vụ sinh hoạt.

-Đồ uống: Bia, nước ngọt, nước khoáng, rượu….

-Ô tô, xe máy, xe đạp, phụ tùng ô tô, xe máy, phụ tùng máy móc

-Hàng hóa phục vụ công trình: Cửa, khung, …..

-Hàng hóa đông lạnh...

Ưu, nhược điểm của vận tải đường sắt:

Ưu điểm:

– Vận tải đường sắt có giá cước thấp hơn nhiều so với các loại hình vận chuyển đường bộ, đối với nhiều khung khối lượng và nhiều chủng loại loại hàng hóa, đặc biệt là trong tuyến vận chuyển đường dài như vận chuyển hàng Bắc -Nam. Đây là điểm hấp dẫn nhất của vận tải đường sắt. Năng lượng để vận chuyển 1 tấn hàng với khoảng cách 650 Km chỉ hết 4.55 lít nhiên liệu cho thấy chi phí vận tải đường sắt thấp hơn nhiều chi phí vận chuyển bằng xe tải

Có giá cước ổn định trong thời gian dài, ít biến động, khách hàng chủ động trong việc phân bổ chi phí hợp lý đối với công việc kinh doanh. Do chi phí vận tải đường sắt không phụ thuộc nhiều vào chi phí nhiên liệu, nên cước vận tải đường sắt không bị điều chỉnh khi giá xăng dầu biến động liên tục

Vận chuyển được các hàng nặng trên những tuyến đường xa; Khả năng thông hành lớn: Do tính chất chuyên dụng của vận tải đường sắt, vận chuyển trên tuyến đường cố định chuyên biệt, không phải chia sẻ với các loại phương tiện vận tải khác, nên việc vận chuyển không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kẹt xe, hư hỏng đường xá, mưa ngập, sửa chữa đường…..

Có độ an toàn cao, đảm bảo hàng hóa không bị mất mát, hư hỏng; Được đóng vào những toa chuyên biệt (toa hàng thường, Container, toa siêu trường siêu trọng, toa lạnh), chạy cố định và liên tục nên đảm bảo hàng hóa được an toàn và khả năng mất mát hao hụt là tối thiểu

-Ít bị ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, khí hậu

-Thời gian: Các chuyến tàu luôn theo một lịch trình cố định, nên thời gian ít bị biến động so với vận tải bằng đường bộ. Tình trạng thiếu hụt tài xế, ngày nay đang là vấn đề đối với vận tải đường bộ, đó là lý do tại sao vận tải đường sắt đang là sự ưu tiên của nhiều doanh nghiệp lớn.

Hạn chế:

– Nhược điểm của loại hình này là chỉ hoạt động trên hệ thống đường ray có sẵn, tuyến đường cố định. Do vậy, không được linh hoạt trong quá trình vận chuyển.

– Thời gian thu hồi vốn của ngành vận tải đường sắt khá chậm.
– Vốn đầu tư ban đầu tương đối lớn.
– Sự linh hoạt không cao, tỷ suất lợi nhuận thấp.

* Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt

 

1. Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt.

2. Lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.

3. Tự mở lối đi qua đường sắt; xây dựng trái phép cầu vượt, hầm chui, cống hoặc công trình khác trong phạm vi đất dành cho đường sắt; khoan, đào trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt.

4. Làm sai lệch công trình, hệ thống báo hiệu trên đường sắt; làm che lấp hoặc làm sai lạc tín hiệu giao thông đường sắt.

5. Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.

6. Vượt rào, vượt chắn đường ngang, vượt qua đường ngang khi có tín hiệu cấm; vượt rào ngăn giữa đường sắt với khu vực xung quanh.

7. Xả chất thải không bảo đảm vệ sinh môi trường lên đường sắt; để vật chướng ngại, đổ chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt; để chất dễ cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.

8. Chăn thả súc vật, họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.

9. Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu bám, đứng, ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ.

10. Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên đường sắt, trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ.

11. Ném đất, đá hoặc vật khác lên tàu hoặc từ trên tàu xuống.

12.

Mang, vận chuyển hàng hóa cấm lưu thông, động vật có dịch bệnh vào ga, lên tàu; mang, vận chuyển trái phép động vật hoang dã, chất phóng xạ, chất dễ cháy, chất dễ nổ và hàng nguy hiểm khác vào ga, lên tàu; mang, vận chuyển thi hài, hài cốt vào ga, lên tàu đường sắt đô thị.

13. Làm, tiêu thụ vé giả; bán vé trái quy định.

14. Đưa phương tiện giao thông đường sắt, trang thiết bị không bảo đảm an toàn kỹ thuật vào hoạt động phục vụ giao thông đường sắt; sử dụng toa xe chở hàng để vận chuyển hành khách; tự ý thay đổi kết cấu, hình dáng, tính năng sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt; giao hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường sắt.

15. Nối vào tàu khách các toa xe vận tải động vật, hàng hoá có mùi hôi thối, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại và hàng nguy hiểm khác.

16. Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.

17. Nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.