1. Hộ kinh doanh được sử dụng tối đa bao nhiêu lao động ?

Thưa Luật sư, tôi có mở một xưởng chuyên về các sản phẩm từ gỗ. Ban đầu, tôi có đăng ký sẽ sử dụng là 5 lao động, tuy nhiên do số lượng khách hàng ngày một tăng cao nên tôi đã thuê thêm 6 lao động nữa về làm cho xưởng của mình. Như vậy tôi có bị phạt không?
cảm ơn luật sư

Trả lời:

Căn cứ theo điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 66. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định

Như vậy, theo quy định trên thì một hộ kinh doanh chỉ được sử dụng dưới 10 lao động, trường hợp hộ kinh doanh của anh sử dụng trên mười lao động sẽ phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 điều 66 Nghị định này. Nếu thường xuyên sử dụng trên mười lao động mà không thành lập doanh nghiệp, vẫn giữ mô hình Hộ kinh doanh thì bạn sẽ bị phạt tiền đến 5 triệu đồng và hình phạt bổ sung là buộc phải thành lập doanh nghiệp - theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm b khoản 3 Nghị định 50/2016/NĐ-CP:

Điều 41. Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh;

c) Thường xuyên sử dụng từ 10 lao động trở lên

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

b) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm tại Điểm c Khoản 1 Điều này;

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.1975 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Mức phạt đối với hộ kinh doanh khi xuất chậm, viết sai hóa đơn ?

Chào Luật Minh Khuê ! Tôi đã thành lập hộ kinh doanh và tiến tới thủ tục mua hóa đơn, khi tôi mua hóa đơn thì cán bộ của cơ quan thuế có nói là ít nhất phải xuất hóa đơn cho 3 đơn vị/ ngày mới mua được, và rất nhiều lưu ý về các khoản phạt nếu chậm kê khai, các phí khi viết sai, xuất sai mặt hàng. Và được cán bộ thuế hướng dẫn ra mua hóa đơn lẻ, khi cần xuất hóa đơn thì lên kê khai rồi xuất hóa đơn thủ tục rấtmất thời gian.
Vậy tôi mong muốn nhờ luật sư hướng dẫn cho tôi về pháp lý của hóa đơn hoặc các văn bản quy định đối với hóa đơn để tôi được hiểu rõ và đúng hơn ?
Mong Luật sư tư vấn giúp tôi.

Trả lời:

1. Phân biệt hóa đơn GTGT và hóa đơn bán hàng

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về vấn đề hóa đơn bán hàng cung ứng dịch vụ , có hai loại hóa đơn bao gồm:

Hóa đơn giá trị gia tăng là một loại hóa đơn dùng cho các tổ chức khai thuế và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động như: bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ trong khu vực nội địa; hoạt động vận tải quốc tế; xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được xem như xuất khẩu. Trên hóa đơn đỏ sẽ ghi các thông tin như tên, địa chỉ hay mã số thuế của hai bên bán và mua, liệt kê danh mục hàng hóa, ngày thực hiện giao dịch , tổng giá trị hàng hóa dịch vụ, giá trị tính thuế, thuế suất và số tiền thuế phải trả.

Hóa đơn bán hàng được sử dụng cho tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp khi bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

2. Hộ kinh doanh có cần sử dụng hóa đơn ?

Theo Điều 13 thông tư 39/2014/TT-BTC:

“Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng. Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.

Hóa đơn do cơ quan thuế cấp theo từng số tương ứng với đề nghị của tổ chức, hộ và cá nhân không kinh doanh gọi là hóa đơn lẻ. Tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ là loại hóa đơn bán hàng ".

Ngoài ra căn cứ Khoản 2 Điều 12 Thông tư 39/2014/TT-BTC: Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.

Theo quy định tại Khoản 25 Điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC : Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống là đối tượng không chịu thuế GTGT.

Như vậy, Khi có nhu cầu sử dụng hóa đơn, hộ kinh doanh đề nghị thuế cấp hóa đơn quyển hoặc hóa đơn lẻ để cung cấp cho khách hàng. Nếu xét thấy hộ kinh doanh không nằm trong trường hợp thuế không cấp hóa đơn thì thế sẽ làm thủ tục để cấp hóa đơn cho hộ kinh doanh cá thể.

3. Các loại thuế, thời hạn đóng và mức đóng

Hộ kinh doanh cá thể chịu 3 loại thuế:

3.1 Thuế môn bài:

Mức nộp thuế môn bài của hộ kinh doanh quy định tại Điều 4 Nghị định 139/2014/NĐ-CP về mức đóng lệ phí môn bài được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC

Kỳ tính thuế môn bài theo năm và thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 302/2016/TT-BTC:

Khai lệ phí môn bài

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu về tổng doanh thu của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình để xác định mức thu lệ phí môn bài đối với từng địa điểm sản xuất, kinh doanh.

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình cho thuê bất động sản khai lệ phí môn bài một lần theo từng hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp mức lệ phí môn bài của một năm.

Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh không trực tiếp khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà có tổ chức khai và nộp thay thuế thì tổ chức có trách nhiệm nộp thuế thay có trách nhiệm nộp thay lệ phí môn bài của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh khi cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình này chưa nộp.

Nộp lệ phí môn bài

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01hàng năm.

Trường hợp người nộp lệ phí môn bài là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

3.2 Thời hạn nộp thuế GTGT của hộ kinh doanh :

Thời hạn nộp thuế GTGT của hộ kinh doanh căn cứ theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Thông tư 92/2015/TT-BTC :

Nguyên tắc khai thuế : Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế khoán một năm một lần tại Chi cục Thuế nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh và không phải quyết toán thuế. Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hóa đơn theo quý.

Cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức, tài sản tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sở hữu của cá nhân, không xác định được doanh thu kinh doanh thì cá nhân ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay theo phương pháp khoán. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán tại cơ quan thuế quản lý tổ chức.

Hồ sơ khai thuế : Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 05 tháng 12 của hằng năm, cơ quan thuế phát Tờ khai thuế năm sau cho tất cả các cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán.

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán cụ thể như sau:

- Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế đối với doanh thu khoán theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì cá nhân khai doanh thu theo hóa đơn vào Báo cáo sử dụng hóa đơn theo mẫu số 01/BC-SDHĐ-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này và không phải lập, nộp Báo cáo sử dụng hóa đơn ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay thì tổ chức khai thuế thay theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo Phụ lục mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này và bản chụp hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng).

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế :

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước năm tính thuế.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ mười (10) kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn chậm nhất là ngày thứ ba mươi (30) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối với Hộ nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn bán lẻ theo từng số thì thời hạn nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu trên hóa đơn là thời điểm khai thuế theo từng lần phát sinh.

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm:

- Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ;

- Bản chụp biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;

- Bản chụp tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa như: Bảng kê thu mua hàng nông sản nếu là hàng hóa nông sản trong nước; Bảng kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu là hàng cư dân biên giới nhập khẩu; Hóa đơn của người bán hàng giao cho nếu là hàng hóa nhập khẩu mua của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước; tài liệu liên quan để chứng minh nếu là hàng hóa do cá nhân tự sản xuất; ...

- Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay thì tổ chức khai thuế thay theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo Phụ lục mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này và bản chụp hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng).

Nơi nộp hồ sơ khai thuế : Cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú). Cá nhân kinh doanh buôn chuyến thì nơi nộp hồ sơ khai thuế là nơi cá nhân đăng ký kinh doanh. Cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay thì tổ chức nộp hồ sơ khai thuế thay tại cơ quan thuế quản lý tổ chức.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế : Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế.

4. Mức phạt chậm nộp thuế

4.1 Trường hợp không phát sinh thu nhập tính thuế

Mức phạt đối với hành vi không kê thai thuế quy định tại khoản 6 Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC :

Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

Trường hợp hộ kinh doanh không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp. Như vậy số tiền nộp phạt của bạn sẽ giao động từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng tùy theo mức độ vi phạm của bạn.

4.2 Trường hợp phát sinh thu nhập tính thuế

Trường hợp doanh nghiệp của bạn phát sinh thu nhập tính thuế thì việc xử lý vi phạm sẽ là xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế tiền phạt theo quy định tại Điều 41 Thông tư 166/2013/TT-BTC

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật quản lý thuế. Đối với trường hợp khai thiếu thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra thì áp dụng tính tiền chậm nộp tiền thuế theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế khai thiếu tính cho thời gian chậm nộp. Trường hợp, quá thời hạn 90 ngày, kể từ ngày người nộp thuế phải nộp tiền thuế truy thu vào ngân sách nhà nước theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt hoặc quyết định xử lý truy thu thuế mà người nộp thuế chưa nộp thì người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp tiền thuế theo mức 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền phạt

Cá nhân, tổ chức bị xử phạt, chậm nộp tiền phạt so với thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế quy định tại Điều 33 Thông tư này thì phải nộp đủ số tiền phạt và tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

Không tính chậm nộp tiền phạt trong thời gian xem xét, quyết định miễn, giảm phần còn lại tiền phạt hoặc cho phép nộp tiền phạt nhiều lần; cá nhân vi phạm hành chính thuế được hoãn thi hành quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật.

Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền phạt, thời hạn hoãn thi hành quyết định xử phạt đến ngày liền kề trước ngày cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.1975 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Hộ kinh doanh có doanh thu thấp có nghĩa vụ đóng thuế ?

Thưa luật sư, gia đình em có thuê 1 ki ốt chợ để bán giầy dép vào khoảng 2 năm trước, lúc đó việc buôn bán của em thuận lợi thì em nộp thuế đầy đủ theo mức mà cơ quan thuế ấn định, sau 2 năm thì có nhiều cửa hàng trên địa bàn chợ đó nên thu nhập kém hơn, chỉ đủ sinh hoạt. Vậy em có phải nộp thuế môn bài, giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân không?
Em xin chân thành cảm ơn!

Hộ kinh doanh có doanh thu thấp có nghĩa vụ đóng thuế ?

Luật sư tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến, gọi: 1900.1975

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho bộ phận luật sư tư vấn pháp luật Thuế. Với nội dung câu hỏi này chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

Thứ nhất, về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Điều 1 Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định như sau:

"Điều 1. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
b) Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức.
d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
2. Người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều này không bao gồm cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống."

Thứ 2, Về lệ phí môn bài

Điều 3 Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 139/2016 về lệ phí môn bài

"Điều 3. Miễn lệ phí môn bài

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài. Riêng các trường hợp miễn lệ phí môn bài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP xác định như sau:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định.

Kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không có địa điểm kinh doanh cố định hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả trường hợp cá nhân là xã viên hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp lệ phí môn bài theo quy định đối với hợp tác xã; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán đúng giá thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Vậy nếu doanh thu từ việc bán giày, dép của gia đình bạn mà từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị giă tăng và lệ phí môn bài. Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.1975 để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Hộ kinh doanh cho thuê xe tải phải chịu các loại thuế gì ?

Xin chào luật sư: Cho tôi hỏi, mình có 01 cái xe 7 chỗ cho công ty thuê và phải xuất hóa đơn( giá là 26 triệu /tháng và có phát sinh như quá km quy định, thời gian làm việc của lái xe, tiền cầu đường). Mình đăng kí kinh doanh hộ cá thể với cơ quan thuế của phường vậy mình lên đăng kí thế nào lấy cả quyển hóa đơn hay tháng nào lấy tháng ấy phải chịu những loại thuế gì và bao nhiêu? Khi nộp bảng kê khai của mình với công ty thuê đến cơ quan thuế thì bao lâu mới có hóa đơn.
Cảm ơn luật sư!

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi :1900.1975

Luật sư phân tích:

Bạn nói bạn kinh doanh theo hình thức hộ cá thể.Bạn có 01 cái xe 7 chỗ cho công ty thuê và phải xuất hóa đơn( giá là 26 triệu /tháng và có phát sinh như quá km quy định, thời gian làm việc của lái xe, tiền cầu đường).

Mình lên phường đăng ký ,mình lên đăng kí thế nào lấy cả quyển hóa đơn hay tháng nào lấy tháng ấy?

Bạn lấy hóa đơn theo tháng hay quyển thì còn phụ thuộc vào hoạt động của bạn và nhu cầu sử dụng hóa đơn mà cơ quan thuế cấp cho ban hóa đơn theo tháng hoặc theo quyển

1. Đối tượng được đề nghị cấp hóa đơn lẻ

- Hộ, cá nhân kinh doanh, có tài sản cho thuê hoặc cung cấp một loại hàng hóa, dịch vụ gì đó cần hóa đơn lẻ để cung cấp cho các doanh nghiệp (Điều 11 khoản 1, Thông tư 39/2014/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 51/2010 về hóa đơn bán hàng hóa và cung cứng dịch vụ thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung TT 39).

2. Loại hóa đơn: Hóa đơn bán hàng

3. Hồ sơ xin cấp hóa đơn lẻ:

Bao gồm: Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (theo mẫu, 01 bản chính); CMND photo (01 bản) và bản chính để đối chiếu; Hợp đồng mua bán, cung cấp dịch vụ hoặc giấy mua bán hàng hóa (02 bản trong đó có ít nhất 01 bản chính); Tờ khai thuế GTGT, TNCN (02 bản); Tờ hoặc tờ khai thuế TNDN (đối với tổ chức 03 bản); Biên lai nộp thuế (02 bản photo)

Lưu ý: Cá nhân khác thay mặt người nộp thuế thực hiện ký hồ sơ kê khai thuế, nộp thuế, nhận hóa đơn lẻ thì phải có văn bản ủy quyền theo Bộ luật dân sự (điều 6, khoản 2, TT156/2013/TT-BTC)

4 Trình tự thủ tục xin cấp hóa đơn

Khoản 2 Điều 12 Thông tư 39/2014

Điều 12 Bán hóa đơn do cục thuế đặt in

2. Bán hóa đơn tại cơ quan thuế

a) Trách nhiệm của tổ chức, hộ, cá nhân

Doanh nghiệp ,tổ chức ,hộ ,cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn( mẫu số 3.3 Phụ lục 3 ban hành kèm theo thông tư này) và kèm theo các giấy tờ sau.

- Người mua hóa đơn (người có tên trong đơn hoặc người được doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, chủ hộ kinh doanh ủy quyền bằng giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân còn trong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về giấy chứng minh nhân dân.

- Tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn lần đầu phải có văn bản cam kết (Mẫu số 3.16 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) về địa chỉ sản xuất, kinh doanh phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

Khi đến mua hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành phải tự chịu trách nhiệm ghi hoặc đóng dấu: tên, địa chỉ, mã số thuế trên liên 2 của mỗi số hóa đơn trước khi mang ra khỏi cơ quan thuế nơi mua hóa đơn.

b,Trách nhiệm của cơ quan thuế

Cơ quan thuế bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh theo tháng.

Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh lần đầu không quá một quyển năm mươi (50) số cho mỗi loại hóa đơn. Trường hợp chưa hết tháng đã sử dụng hết hóa đơn mua lần đầu, cơ quan thuế căn cứ vào thời gian, số lượng hóa đơn đã sử dụng để quyết định số lượng hóa đơn bán lần tiếp theo.

Đối với các lần mua hóa đơn sau, sau khi kiểm tra tình hình sử dụng hóa đơn, tình hình kê khai nộp thuế và đề nghị mua hóa đơn trong đơn đề nghị mua hóa đơn, cơ quan thuế giải quyết bán hóa đơn cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh trong ngày. Số lượng hóa đơn bán cho tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh không quá số lượng hóa đơn đã sử dụng của tháng mua trước đó.

Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.

Như vậy thì phục thuộc vào nhu cầu mà bạn muốn mua mà cơ quan thuế bán cho bạn hóa đơn theo tháng,nếu mà bạn là hộ kinh doanh lần đầu thì cơ quan thuế bán cho không quá 1 quyển( 50 số) cho mỗi loại hóa đơn hoặc bạn không có nhu cầu sử dụng hóa đơn quyển nhưng có nhu cầu sử dụng hóa đơn lẻ thì cơ quan thuế bán cho hộ, cá nhân kinh doanh hóa đơn lẻ (01 số) theo từng lần phát sinh và không thu tiền.

5. Thời hạn giải quyết: Trong ngày làm việc

2, Bạn hỏi về các loại thuế nào bạn phải chịu và cụ thể là bao nhiêu?

Theo quy định tại Thông tư 92/2015 Hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với cho thuê xe như sau:

Đối với cá nhân cho thuê xe thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.

+ Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

+ Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê.

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

>>>Như vậy là nếu bạn chỉ có một chiếc xe 7 chỗ cho thuê với giá là 26 triệu thì bạn không phải nộp thuế giá trị giá tăng và thuế thu nhập cá nhân vì doanh thu của bạn dưới 100 triệu/1 năm.Trường hợp bạn kinh doanh theo hình thức cho thuê oto có doanh thu trên 100 triệu/1 năm thì phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Tính thuế GTGT và thuế TNCN,thuế môn bài

1.Thuế môn bài

Với thuế môn bài của hộ kinh doanh cá thể căn cứ vào mức thu nhập 1 tháng của hộ kinh doanh theo hướng dẫn của văn bản hợp nhất số 33/VBHN-BTC vậy trường hợp này hoạt động cho thuê xe của bạn có giá trị 26.000.000 đồng/năm vậy bạn sẽ phải nộp mức cao nhất là 1000.000 đồng/năm

2 Thuế TNCN.GTGT

- Doanh thu tính thuế

Theo quy định tại khoản 2, điểm a điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC, doanh thu tính thuế cho thuê xe được quy định như sau:

“Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản được xác định như sau:

a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác không bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.2) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao gồm khoản tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.

a.3) Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh thu trả tiền một lần.”

Theo quy định trên, doanh thu tính thuế đối với cho thuê xe là :

– Tiền cho thuê xe nhận được và các khoản cho thuê khác, nhận từng kỳ (nếu thuế do bên cho thuê chịu)

– Tiền phạt, bồi thường… nếu có quy định trong hợp đồng

– Nếu tiền cho thuê xe nhận trước của nhiều năm, thì doanh thu tính thuế xác định cho cả số tiền nhận được của nhiều năm

-Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

Theo quy định tại khoản 2, điểm b điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

“- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%

– Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%?

Xác định số thuế phải nộp

Theo quy định tại khoản 2, điểm c điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

Thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x Tỷ lệ thuế GTGT 5%

Thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x Tỷ lệ thuế TNCN 5%

Trong đó:

– Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn trên

– Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5% và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân 5%

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

Theo quy định tại khoản 2, điểm d điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC: “Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.”

Thời điểm xác định doanh thu cho thuê tài sản là kỳ hạn thanh toán ghi trên hợp đồng. Đây là điều rất khó với những cá nhân cho thuê tài sản nhưng không thu được tiền đúng hạn, hoặc không thu được tiền. Bạn cần lưu ý điểm này trong hợp đồng thuê tài sản, tránh tình trạng vi phạm pháp luật về thuế

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.1975

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê