1. Hồ sơ hoàn thuế có bao gồm chứng từ thanh toán tiền hoa hồng không ?

Kính chào luật sư! Tôi có một số thắc mắc muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi như sau: Theo thông tư 194/2010/TT-BTC trong phụ lục I có ghi: " 4.10. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc hàng hoá tạm xuất, tái nhập, nếu trong hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu có qui định người mua hàng trực tiếp thanh toán tiền hàng cho người bán và doanh nghiệp Việt Nam chỉ được thanh toán tiền hoa hồng của lô hàng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập, thì chứng từ thanh toán trong bộ hồ sơ xét hoàn thuế được thay bằng chứng từ thanh toán tiền hoa hồng cho doanh nghiệp Việt Nam."

Sau đó thông tư này được thay thế bởi 128/2013/TT-BTC,Và hiện tại mới nhất là 38/2015/TT-BTC.

Tôi muốn hỏi theo thông tư 38/2015/TT-BTC thì chứng từ thanh toán tiền hoa hồng như trên có còn đáp ứng được để xét hoàn thuế Nhập khẩu hay không? Nếu được thì áp dung theo khoản mấy điều lệ bao nhiêu?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: H.Đ

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế về hoàn thuế, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 6 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu quy định về trường hợp được hoàn thuế như sau:

“6. Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, bao gồm cả trường hợp hàng hóa nhập khẩu tái xuất vào khu phi thuế quan (để sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc xuất khẩu ra nước ngoài; trừ trường hợp tái xuất vào Khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính) được xét hoàn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu khi tái nhập, thuế xuất khẩu khi tái xuất (trừ trường hợp đã được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 103 Thông tư này).

Trường hợp hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế thì không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hoá thực tế đã tái xuất hoặc tái nhập khẩu.”

Theo đó, Điều 120 Thông tư 38/2015/TT-BTC cũng quy định về hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập như sau:

"Điều 120. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất (trừ trường hợp hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh... thuộc đối tượng miễn thuế)

1. Công văn yêu cầu hoàn thuế đối với hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất: 01 bản chính, trong đó nêu rõ:

a) Số tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị hoàn thuế; tên hàng, số thứ tự dòng hàng, số lượng hàng hóa trên tờ khai hải quan (đối với trường hợp đề nghị hoàn thuế một phần của tờ khai hải quan); số hợp đồng có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đề nghị hoàn thuế;

b) Số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp; số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu yêu cầu hoàn;

c) Số chứng từ thanh toán đối với trường hợp đã thực hiện thanh toán qua ngân hàng;

d) Thông tin về hàng hóa đã xuất khẩu theo quy định tại Điều 53 Thông tư này.

2. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, nộp thêm 01 bản chính tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.”

Theo quy định tại Điều 168 Thông tư 128/2013/NĐ-CP thì thông tư 128/2013/TT-BTC đã bãi bỏ thông tư 194/2010/TT-BTC. Và thông tư 38/2015/TT-BTC đã bãi bỏ thông tư 128/2013/TT-BTC cho nên chứng từ thanh toán tiền hoa hồng theo khoản 4.10 Phụ lục I thông tư 139/2010/TT-BTC cũng không được áp dụng nữa, mà phải áp dụng Theo quy định tại Phụ lục VII Thông tư 38/2015/TT-BTC như sau:

Phụ lục VII: CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính)

“1. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng để xem xét hoàn thuế (hoặc không thu thuế) được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục này.

2. Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhập khẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho bên xuất khẩu theo các hình thức thanh toán phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng.

Chứng từ thanh toán là chứng từ của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu báo cho người xuất khẩu đã nhận được tiền hàng xuất khẩu. Trường hợp thanh toán trả chậm, phải có thoả thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán, người xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì bên nhận uỷ thác xuất khẩu phải được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng.

3. Đồng tiền thanh toán đối với xăng dầu xuất khẩu và tạm nhập tái xuất phải là ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng phù hợp với quy định hiện hành về quản lý ngoại hối, trừ các trường hợp thương nhân Việt Nam bán xăng dầu cho thương nhân thuộc các khu vực hải quan riêng nằm trên lãnh thổ Việt Nam như khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, khu bảo thuế, khu thương mại-công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong đó quy định quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa các khu vực này với nội địa là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu và các hãng hàng không Việt Nam có máy bay bay tuyến quốc tế, thương nhân Việt Nam có tầu biển chạy tuyến quốc tế được thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam.

4. Các trường hợp thanh toán sau cũng được coi là thanh toán qua ngân hàng:

4.1. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài, người xuất khẩu phải có đủ điều kiện, thủ tục hồ sơ như sau:

a) Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thời hạn dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đối với những khoản vay trên một năm);

b) Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngoài vào Việt Nam qua ngân hàng;

Phương thức thanh toán hàng hoá xuất khẩu cấn trừ vào khoản nợ vay nước ngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.

c) Bản xác nhận của phía nước ngoài về việc cấn trừ khoản nợ vay;

d) Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hoá xuất khẩu vào khoản nợ vay của nước ngoài có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục này.

4.2. Trường hợp người xuất khẩu hàng hoá được thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng nhưng phía nước ngoài uỷ quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán, ngoài việc cung cấp chứng từ thanh toán thì việc thanh toán theo uỷ quyền phải được thể hiện bằng văn bản (trong hợp đồng xuất khẩu; phụ lục hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh thanh toán).

4.3. Trường hợp phía nước ngoài thanh toán từ tài khoản tiền gửi vãng lai tại Việt Nam thì việc thanh toán phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán là chứng từ của ngân hàng phục vụ người xuất khẩu báo cho người xuất khẩu đã nhận được tiền hàng xuất khẩu từ tài khoản vãng lai của người mua hoặc người được phía nước ngoài uỷ quyền thanh toán.

4.4. Trường hợp người xuất khẩu hàng hoá để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài, nếu thu và chuyển về nước bằng tiền mặt ngoại tệ của nước tổ chức hội chợ, triển lãm, người xuất khẩu phải có chứng từ kê khai với cơ quan hải quan về số ngoại tệ tiền mặt thu được do bán hàng hoá chuyển về nước và chứng từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt Nam.

4.5. Trường hợp xuất khẩu hàng hoá để trả nợ nước ngoài cho Chính phủ thì phải có xác nhận của ngân hàng ngoại thương về số hàng hoá xuất khẩu đó được phía nước ngoài chấp nhận trừ nợ hoặc xác nhận bộ chứng từ đó được gửi cho phía nước ngoài để trừ nợ.

4.6. Trường hợp việc thanh toán giữa người xuất khẩu của Việt Nam và phía nước ngoài thực hiện bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hoá xuất khẩu hoặc tiền công gia công hàng hoá xuất khẩu với giá trị hàng hoá, dịch vụ mua của phía nước ngoài thì người xuất khẩu phải đáp ứng các điều kiện, thủ tục hồ sơ sau:

a) Hàng hoá mua bán giữa người xuất khẩu với bên nước ngoài phải ghi rõ phương thức thanh toán trong hợp đồng xuất khẩu;

b) Văn bản xác nhận của phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hoá xuất khẩu với hàng hoá nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài;

c) Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa trị giá hàng hoá xuất khẩu và trị giá hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch còn lại phải được thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại Phụ lục này.

4.7. Trường hợp số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán không phù hợp với số tiền phải thanh toán như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng nhưng đứng tên tổ chức, cá nhân phải thanh toán thì xử lý như sau:

a) Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán có trị giá nhỏ hơn số tiền phải thanh toán như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, thì người xuất khẩu phải giải trình rõ lý do như: phí chuyển tiền của ngân hàng, điều chỉnh giảm giá do hàng kém chất lượng hoặc thiếu hụt (đối với trường hợp này phải có văn bản thoả thuận giảm giá giữa bên mua và bán)...;

b) Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán có giá trị lớn hơn số tiền phải thanh toán như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, thì người xuất khẩu phải giải trình rõ lý do như: thanh toán một lần cho nhiều hợp đồng, ứng trước tiền hàng... và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự khai báo này.

4.8. Trường hợp phương thức thanh toán thay đổi so với phương thức đã được thoả thuận trên hợp đồng xuất khẩu, người xuất khẩu phải cung cấp văn bản thông báo thay đổi hình thức thanh toán của người mua nước ngoài.

4.9. Trường hợp chứng từ thanh toán không đúng tên ngân hàng phải thanh toán đã thoả thuận trên hợp đồng nhưng nội dung chứng từ thể hiện rõ tên người thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanh toán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì được chấp nhận là chứng từ thanh toán hợp lệ.

4.10. Các trường hợp người mua không thanh toán được tiền hàng do phá sản, bỏ trốn... nên người xuất khẩu không cung cấp được chứng từ thanh toán cho cơ quan hải quan thì người xuất khẩu có văn bản giải trình rõ lý do kèm theo văn bản chứng minh sự việc đã giải trình và phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về giải trình trên.

4.11. Các trường hợp thanh toán tiền hàng xuất khẩu bằng ngoại tệ tiền mặt, người xuất khẩu phải xuất trình giấy phép của Ngân hàng Nhà nước về việc cho thu ngoại tệ tiền mặt từ xuất khẩu: ở Trung ương do Vụ Quản lý ngoại hối - Ngân hàng Nhà nước cấp, ở địa phương do Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh biên giới cấp. Việc thu nộp ngoại tệ phải được thực hiện đúng thời hạn qui định trên giấy phép của Ngân hàng Nhà nước. Giấy phép thu ngoại tệ tiền mặt từ xuất khẩu của Ngân hàng Nhà nước cùng xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoản về việc nộp ngoại tệ tiền mặt thu được từ xuất khẩu được coi là chứng từ thanh toán hợp lệ cho hợp đồng xuất khẩu.

4.12. Trường hợp hàng hoá bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng cho các cơ sở kinh doanh khác tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thì việc thanh toán của thương nhân nước ngoài phải thực hiện qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.”

Như vậy, chứng từ thanh toán tiền hoa hồng không đáp ứng được điều kiện xét hoàn thuế theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC nữa.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của anh, cảm ơn anh đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thuế giá trị gia tăng là gì ? Quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng

2. Điều kiện hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư ?

Ngày 08 tháng 08 năm 2007, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3182/TCT-CS điều kiện hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 3182/TCT-CS
V/v: Điều kiện hoàn thuế TNDN do tái đầu tư

Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2007

Kínhgửi: Công ty cổ phần Dây và Cáp điện TAYA Việt Nam

Trả lời công văn số 04062007ngày 04/6/2007 của Công ty cổ phần Dây và Cáp điện TAYA Việt Nam, Tổngcục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điều 51 Nghịđịnh số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhLuật ĐTNN tại Việt Nam thì Nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận và các khoảnthu nhập hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư ở Việt Nam thì được hoàn lại mộtphần hoặc toàn bộ thuế TNDN đã nộp vào số lợi nhuận tái đầu tư.

Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế TNDNtái đầu tư được quy định tại Mục I Phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày08/3/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với cáchình thức đầu tư theo Luật ĐTNN tại ViệtNam.

Tổng cục Thuế thông báo để Công tycổ phần Dây và Cáp điện TAYA Việt Nambiết và liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế Đồng Nai;
- Cục thuế Hải Dương;
- Ban PC, HT;
- Lưu VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

>> Xem thêm:  Luật thuế giá trị gia tăng là gì ? Phân tích các đặc điểm luật thuế giá trị gia tăng

3. Hoàn thuế thu nhập bưu phẩm, bưu kiện bị chuyển hoàn ?

Ngày 15 tháng 6 năm 2005, Bộ Tài Chính ban hành Công văn 7402/TC-TCHQ hoàn thuế thu nhập bưu phẩm, bưu kiện bị chuyển hoàn:

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 7402/TC-TCHQ

Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2005

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 7402/TC-TCHQ NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2005 VỀ VIỆC HOÀN THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI BƯU PHẨM, BƯU KIỆN BỊ CHUYỂN HOÀN

Kính gửi:

- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
- Tổng công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

Bộ Tài chính nhận được công văn số 2234/BC ngày 22/04/2005 của Tổng công ty Bưu Chính viễn Thông Việt Nam về việc đề nghị hướng dẫn thủ tục hoàn trả thuế thu nhập đối với bưu phẩm, bưu kiện bị chuyển hoàn;

Căn cứ Pháp lệnh thu nhập đối ới người có thu nhập cao số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19/05/2001, Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24/03/2004; Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/07/2004 của Chính phủ và Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/08/2004 của Bộ Tài chính;

Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế thống nhất, đồng bộ đối với cùng một đối tượng hàng hoá, đồng thời đảm bảo quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp, trong thời gian chưa có văn bản của Liên Bộ Bưu chính viễn thông - Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BBCVT-BTC về việc hoàn trả thuế thu nhập, trước mắt Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời việc hoàn trả thuế thu nhập đối với bưu phẩm (trừ thư), bưu kiện là quà biếu, quà tặng từ nước ngoài gửi về cho cá nhân ở Việt Nam được gửi qua dịch vụ bưu chính và dịch chuyển phát thư như sau:

- Đối với bưu phẩm (trừ thư), bưu kiện là quà biếu, quà tặng từ nước ngoài gửi về cho cá nhân ở Việt Nam được gửi qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư, doanh nghiệp bưu chính được uỷ quyền làm thủ tục nhận và nộp thuế thu nhập cá nhân, nếu đã kê khai, nộp thuế kể từ ngày 01/07/2004 trở đi thì đượx xét hoàn trả lại thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Đối với bưu phẩm (trừ thư), bưu kiện chính là quà biếu, quà tặng từ nước ngoài gửi về cho cá nhân ở Việt Nam được gửi về cho cá nhân ở Việt nam được gửi qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư, doanh nghiệp bưu chính được ủy quyền làm thủ tục nhận và nộp thuế thu nhập cá nhân, nếu đã kê khai, nộp thuế kể từ ngày 01/07/2004 trở đi thì được xét hoàn trả lại thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Đối với bưu phẩm (trừ thư), bưu kiện chính là quà biếu, quà tặng từ nước ngoài gửi về cho cá nhân ở Việt Nam được gửu qua dịch vụ bưu chính là dịch vụ chuyển phát thư, doanh nghiệp bưu chính được uỷ quyền làm thủ tục nhận và nộp thuế thu nhập cá nhân, nhưng không phát được cho người nhận và phải chuyển hoàn trả cho người nước gửi (nước gốc), nếu đã kê khai nộp thuế từ ngày có hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BBCVT-BTC ngày 25/05/2004 đến trước ngày 01/07/2004 thì được xét hoàn trả lại thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

Thủ tục hoàn trả thuế đối với trường hợp này tương tự thủ tục hồ sơ quy định tại tiết 1.12 khoản 1, mục I phần E Thông tư 87/2004/TT-BTC ngày 31/08/2004 của Bộ Tài chính và bổ sung giấy xác nhận chứng minh bưu phẩm (trừ thư), bưu kiện không phát được cho người nhận phải chuyển hoàn về nước gốc của nhân viên bưu chính hoặc xác nhận của cơ quan bưu chính nước gốc về nhận lại bưu phẩm, bưu kiện.

Bộ Tài chính thông báo để các Cục hải quan tỉnh, thành phố biết và triển khai thực hiện./.

Trương Chí Trung

(Đã ký)

>> Xem thêm:  Thuế quan là gì ? Nguồn của pháp luật thuế là gì ? Quy định pháp luật về thuế quan

4. Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp tái đầu tư ?

Ngày 04 tháng 6 năm 2002, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 2189 TCT/NV5 hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp tái đầu tư:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2189 TCT/NV5
V/v Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp tái đầu tư

Hà Nội, ngày 04 tháng 6 năm 2002

Kính gửi: Công ty Chang Shin Việt Nam

Trả lời công văn số 342/CSVN ngày 9/5/2002 của Công ty về việc hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp tái đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp tăng vốn pháp định, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Nghị định 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001của Bộ Tài chính thì để được hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp tái đầu tư thì nhà đầu tư nước ngoài phải góp đủ vốn pháp định theo Giấy phép đầu tư dùng lợi nhuận và các khoản thu nhập hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư tại Việt Nam để tái đầu tư từ 3 năm trở lên vào các dự án mới hoặc dự án đang thực hiện... và phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận việc dùng lợi nhuận để tái đầu tư.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp các nhà đầu tư nước ngoài đã góp đủ vốn pháp định theo Giấy phép đầu tư, sử dụng lợi nhuận được chia để đầu tư mở rộng dự án hoặc đầu tư vào một dự án khác đã được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận thì nhà đầu tư sẽ được hoàn lại một phần thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp theo đúng quy định tại các văn bản nêu trên.

Trường hợp nhà đầu tư dùng lợi nhuận để bổ sung vốn pháp định chưa góp đủ đến thời điểm tái đầu tư nằm trong tiến độ góp vốn pháp định của Công ty sẽ không thuộc đối tượng được hoàn lại thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Chang Shin Việt Nam biết và thực hiện.

KT/ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đình Vu

>> Xem thêm:  Tư vấn về khai hoàn thuế khi hóa đơn không khớp với nhà cung cấp ? Thời hạn xét hoàn thuế ?

5. Hoàn thuế thu nhập đối với bưu phẩm, bưu kiện bị chuyển hoàn ?

Ngày 15 tháng 06 năm 2005, Bộ Tài Chính ban hành công văn 7402/TC-TCHQ của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế thu nhập đối với bưu phẩm, bưu kiện bị chuyển hoàn:

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 7402/TC-TCHQ NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2005 VỀ VIỆC

HOÀN THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI BƯU PHẨM, BƯU KIỆN BỊ CHUYỂN HOÀN

Kính gửi:

- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố

- Tổng công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

Bộ Tài chính nhận được công văn số 2234/BC ngày22/04/2005 của Tổng công ty Bưu Chính viễn Thông Việt Nam về việc đề nghị hướng dẫn thủ tục hoàn trả thuế thu nhập đối với bưu phẩm, bưu kiện bị chuyển hoàn;

Căn cứ Pháp lệnh thu nhập đối ới người có thu nhập cao số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày19/05/2001, Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11 ngày24/03/2004; Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày23/07/2004của Chính phủ và Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày13/08/2004 của Bộ Tài chính;

Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế thống nhất, đồng bộ đối với cùng một đối tượng hàng hoá, đồng thời đảm bảo quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp, trong thời gian chưa có văn bản của Liên Bộ Bưu chính viễn thông - Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BBCVT-BTC về việc hoàn trả thuế thu nhập, trước mắt Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời việc hoàn trả thuế thu nhập đối với bưu phẩm (trừ thư), bưu kiện là quà biếu, quà tặng từ nước ngoài gửi về cho cá nhân ở Việt Nam được gửi qua dịch vụ bưu chính và dịch chuyển phát thư như sau:

- Đối với bưu phẩm (trừ thư), bưu kiện là quà biếu, quà tặng từ nước ngoài gửi về cho cá nhân ở Việt Nam được gửi qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư, doanh nghiệp bưu chính được uỷ quyền làm thủ tục nhận và nộp thuế thu nhập cá nhân, nếu đã kê khai, nộp thuế kể từ ngày 01/07/2004 trở đi thì đượx xét hoàn trả lại thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Đối với bưu phẩm (trừ thư), bưu kiện chính là quà biếu, quà tặng từ nước ngoài gửi về cho cá nhân ở Việt Nam được gửi về cho cá nhân ở Việt nam được gửi qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư, doanh nghiệp bưu chính được ủy quyền làm thủ tục nhận và nộp thuế thu nhập cá nhân, nếu đã kê khai, nộp thuế kể từ ngày 01/07/2004 trở đi thì được xét hoàn trả lại thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

- Đối với bưu phẩm (trừ thư), bưu kiện chính là quà biếu, quà tặng từ nước ngoài gửi về cho cá nhân ở Việt Nam được gửu qua dịch vụ bưu chính là dịch vụ chuyển phát thư, doanh nghiệp bưu chính được uỷ quyền làm thủ tục nhận và nộp thuế thu nhập cá nhân, nhưng không phát được cho người nhận và phải chuyển hoàn trả cho người nước gửi (nước gốc), nếu đã kê khai nộp thuế từ ngày có hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BBCVT-BTC ngày 25/05/2004 đến trước ngày 01/07/2004 thì được xét hoàn trả lại thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;

Thủ tục hoàn trả thuế đối với trường hợp này tương tự thủ tục hồ sơ quy định tại tiết 1.12 khoản 1, mục I phần E Thông tư 87/2004/TT-BTC ngày 31/08/2004 của Bộ Tài chính và bổ sung giấy xác nhận chứng minh bưu phẩm (trừ thư), bưu kiện không phát được cho người nhận phải chuyển hoàn về nước gốc của nhân viên bưu chính hoặc xác nhận của cơ quan bưu chính nước gốc về nhận lại bưu phẩm, bưu kiện.

Bộ Tài chính thông báo để các Cục hải quan tỉnh, thành phố biết và triển khai thực hiện./.

>> Xem thêm:  Điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì ? Nộp hồ sơ hoàn thuế ở đâu ? Cách xác định số thuế nộp thừa ?

6. Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư ?

Ngày 13 tháng 4 năm 2004, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1080 TCT/ĐTNN hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1080 TCT/ĐTNN
V/v Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư

Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2004

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 2687/CT-ĐTNN ngày 25/3/2004 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điểm 2.b, Mục II Thông tư số 26/2004/TT-BTC ngày 31/3/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và hoàn thuế TNDN tái đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì: những dự án đã được cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài cấp giấy phép tái đầu tư hoặc có văn bản trước ngày 01/01/2004, chấp thuận việc sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư để tăng vốn mở rộng dự án đang đầu tư hoặc tái đầu tư vào dự án mới, doanh nghiệp dùng lợi nhuận thu được trước ngày 01/01/2004 để tái đầu tư, doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính thì sẽ được xem xét hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp tái đầu tư.

Căn cứ quy định trên, trường hợp cụ thể của Công ty liên doanh điện tử Samsung - Vina thuộc dự án được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chuẩn y tăng vốn đầu tư và được dùng lợi nhuận năm 2002 để tái đầu tư thì Công ty thuộc đối tượng được hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư, tỷ lệ thuế thu nhập do tái đầu tư được quy định tại Thông tư số 13/2001/TT-BTC nêu trên

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định về việc hoàn thuế mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn thủ tục xin hoàn thuế ?