1. Tự làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân ?

Chào bạn. Mình có thắc mắc này muốn nhờ bạn tư vấn giúp. Năm 2016 mình có làm việc ở 2 công ty, giờ mình muốn làm thủ tục hoàn thuế năm 2016, nhờ bạn tư vấn giúp:
1. Thủ tục hoàn thuế mình cần chuẩn bị những gì, đến đâu để làm thủ tục hoàn thuế ?
2. Thời gian nào mình phải đi nộp hồ sơ, vì mình thấy ở công ty mình nộp hồ sơ trước tháng 3/2017 thì phải ?
3. Mình có khoảng thời gian 3 tháng thử việc, không có hợp đồng lao động nhưng vẫn nộp thuế thu nhập bất thường thì giờ mình có được hoàn thuế khoản ý không?
Rất mong nhận được tư vấn của bạn. Mình cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Nếu bạn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi, bổ sung 2012 thì bạn được hoàn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

"...2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:

a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

1. Thủ tục hoàn thuế cần chuẩn bị những gì, đến đâu để làm thủ tục hoàn thuế

Bạn có thể thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 23, Thông tư 92/2015/TT-BTC, cụ thể:

“Điều 23. Sửa đổi, bổ sung Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế như sau:

Điều 53. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.

Đối với cá nhân đã uỷ quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

1. Hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có uỷ quyền quyết toán thuế.

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư này.

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó...."

Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định:

"Điều 58. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

1. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế

a) Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân là người nộp thuế và có mã số thuế thì được nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân không phải là người nộp thuế thì nộp tại Cục Thuế quản lý địa bàn nơi tổ chức có trụ sở điều hành, nơi cá nhân có địa chỉ thường trú.

Đối với hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì được nộp tại nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế...."

Như vậy, tùy từng trường hợp mà bạn có thể xác nhận bản thân hay cơ quan sẽ phải thực hiện thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân. Nếu bạn thuộc trường hợp tự mình hoàn thuế thu nhập cá nhân thì bạn có thể nộp hồ sơ hoàn thuế tại cơ quan thuế nơi bạn thường trú.

2. Thời gian nào mình phải đi nộp hồ sơ

Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế Thu nhập cá nhân: thông thường cùng với thời hạn quyết toán thuế Thu nhập cá nhân (90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính).

3. Mình có khoảng thời gian 3 tháng thử việc, không có hợp đồng lao động nhưng vẫn nộp thuế thu nhập bất thường thì giờ mình có được hoàn thuế khoản ý không ?

Về vấn đề thử việc, Bộ luật Lao động 2012 không quy định bắt buộc phải lập thành văn bản do đó nếu bạn thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật thuế thu nhập cá nhân nêu trên thì bạn vẫn được hoàn thuế.

3. Bài viết tham khảo thêm:

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục hoàn thuế thu nhập người có thu nhập cao ?

Ngày 26 tháng 08 năm 2008, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 3235/TCT-TNCN hướng dẫn vướng mắc trong hồ sơ, thủ tục hoàn thuế thu nhập người có thu nhập cao:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------

Số: 3235/TCT-TNCN
V/v hướng dẫn các vướng mắc thủ tục, hồ sơ hoàn thuế TNĐVNCTNC

Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2008

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

Vừa qua, Tổng cục Thuế nhận được văn bản của một số Cục thuế phản ánh vướng mắc trong hồ sơ, thủ tục hoàn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (thuế TNĐVNCTNC). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế hướng dẫn thực hiện như sau:

1.Về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập, biên lai thuế TNĐVNCTNC.

1.1. Căn cứ quy định tại Điểm 6 Mục I Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế thì hồ sơ hoàn thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao gồm có: “…. – Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập, biên lai thuế thu nhập (bản chính) …”

Tuy nhiên, vì lý do bất khả kháng một số cá nhân làm mất chứng từ khấu trừ thuế thu nhập hoặc biên lai thuế thu nhập bản chính. Để tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ thuế thì cá nhân được sử dụng bản photocopy biên lai thuế thu nhập, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập có xác nhận sao y bản chính của cơ quan chi trả cấp trong hồ sơ hoàn thuế kèm theo đơn cam kết tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của bản photocopy chứng từ này.

1.2. Theo quy định tại Điểm 2.1 Mục IV Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, cơ quan chi trả có trách nhiệm: “Cấp biên lai thuế thu nhập cho cá nhân có nhu cầu cấp biên lai và cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cho cá nhân để xác nhận số tiền thuế thu nhập mà cơ quan chi trả đã thực hiện khấu trừ”.

Như vậy, trường hợp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập, biên lai thuế thu nhập do cơ quan chi trả thu nhập cấp cho cá nhân chậm so với năm quyết toán thuế nhưng xác nhận số thuế đã khấu trừ của năm quyết toán thuế thì các chứng từ này được sử dụng cho hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân.

2. Việc hoàn thuế TNCN đối với cá nhân là đại lý bán hàng đa cấp, đại lý bưu điện là trường hợp hoàn thuế đặc thù, số lượng lớn đại lý có số thuế khấu trừ 10% mà có tổng thu nhập tính thuế trong năm qua chưa đến 60 triệu đồng dẫn đến số lượng đối tượng nộp thuế phải hoàn nhiều. Để thống nhất xử lý, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:

- Trường hợp các cá nhân là đại lý bán hàng đa cấp, đại lý bưu điện dự kiến tổng thu nhập trong năm chưa đến 60 triệu đồng thì cá nhân gửi đơn đề nghị tổ chức bán hàng đa cấp, bưu điện không khấu trừ thuế 10%, đồng thời gửi đề nghị đến cơ quan thuế địa phương nơi thường trú (theo mẫu đính kèm). Cuối năm, Tổ chức bán hàng đa cấp, bưu điện gửi Cục thuế bản kê khai chi tiết về họ tên, mã số thuế, số tiền đã chi trả để Cục thuế có cơ sở quản lý và kiểm tra.

- Trường hợp tổ chức bán hàng đa cấp, bưu điện đã thực hiện khấu trừ thuế 10% và các đại lý tổng hợp thu nhập từ hoa hồng đại lý và thu nhập khác (nếu có) dưới 60 triệu đồng/năm thì các đại lý tập hợp chứng từ khấu trừ thhuế và lập hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Thông tư 60/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 14/6/2007 (Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu 06A/TNCN hoặc 06B/TNCN đính kèm Thông tư số 60/2007/TT-BTC ) và nộp cho tổ chức bán hàng đa cấp, bưu điện. Cá nhân làm đại lý phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai.

Tổ chức bán hàng đa cấp, bưu điện tập hợp các tờ khai thuế và xác định các khoản thu nhập đã chi trả, số thuế đã khấu trừ của cá nhân tạm nộp trong năm, lập danh sách các cá nhân có số thuế được hoàn và chuyển về cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Cơ quan thuế căn cứ các số liệu mà tổ chức bán hàng đa cấp, bưu điện đề nghị hoàn làm quyết định hoàn thuế chung chuyển vào tài khoản của tổ chức. Tổ chức bán hàng đa cấp, bưu điện sẽ trả tiền thuế cho từng đại lý.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế; CST;
- Ban PC, CS, HT, TTTĐ, (TCT)
- Lưu VT, TCT (VT, TNCN).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Lê Hồng Hải

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------------

……….., ngày ……. tháng ……. năm ………..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

KHÔNG THỰC HIỆN KHẤU TRỪ 10% THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Mẫu kèm theo công văn số ……/TCT-TNCN ngày ……………. của Tổng cục Thuế)

Kính gửi: (Tên đơn vị làm việc thêm có trách nhiệm khấu trừ 10%) ............................................

Tên tôi là: .............................................................................................................................

Nghề nghiệp: ........................................................................................................................

Địa chỉ thường trú: ................................................................................................................

Mã số thuế: ..........................................................................................................................

Tổng thu nhập năm: (năm trước năm đề nghị) …… của tôi là ...................................................

Tôi dự tính tổng thu nhập năm ……………… không đến 60 triệu đồng. Vậy tôi làm đơn này, đề nghị ……………………………………………. không thực hiện khấu trừ 10% đối với khoản chi trả thu nhập cho tôi.

Cuối năm, nếu tổng các khoản thu nhập của tôi trên 60 triệu đồng/năm tôi sẽ kê khai, quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao tại Cục thuế ……….. nơi tôi thường trú.

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Nơi nhận:
- Như trên
- Tên Cơ quan thuế nơi thường trú
- Tên Cơ quan thuế nơi chi trả thu nhập vãng lai

Người làm đơn(Ký, ghi rõ họ tên)

3. Quy định về xử lý số liệu quyết toán thuế và hoàn thuế thu nhập ?

Ngày 03 tháng 06 năm 2010, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành Công văn 3424/CT-KK-KTT/D1 xử lý số liệu quyết toán thuế và hoàn thuế thu nhập:

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3424/CT-KK-KTT /Đ1
V/v: Xử lý số liệu quyết toán thuế và hoàn thuế TNCN năm 2009 của các tổ chức trả thu nhập

TP. HCM, ngày 03 tháng 06 năm 2010

Kính gửi:

- Các phòng trực thuộc Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Các Chi cục thuế quận, huyện.

Ngày 08 tháng 4 năm 2010, Bộ Tài chínhđã ban hành công văn số 4283/BTC-TCT về việc bù trừ thuế, hoàn thuế theo quyếttoán thuế của tổ chức trả thu nhập (TCTTN); tiếp sau đó, ngày 21 tháng 5 năm2010 Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 1700/TCT-TNCN về việc hướng dẫn bổsung quyết toán thuế TNCN năm 2009.

Mặc dù Bộ Tài chính và Tổng cục Thuếđã có những văn bản nêu trên nhằm tháo gỡ khó khăn cho các cơ quan thuế địaphương đồng thời giúp cho các TCTTN giảm thiểu thủ tục hành chính trong việc xửlý bù trừ và hoàn thuế đối với trường hợp có khấu trừ thuế TNCN trong năm 2009,nhưng đến nay viên chức thuế các phòng và các Chi Cục Thuế chưa thực sự quántriệt tinh thần các văn bản nêu trên. Hiện tại, vì ứng dụng QLT và QCT chưa cóchức năng ghi nhận số thuế phải nộp sau quyết toán đối với các biểu mẫu đã banhành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTC nên cơ quan thuếkhông xác địnhchính xác số lượng TCTTN đã nộp hoặc chưa nộp báo cáo quyết toán thuế và nghĩavụ thuế TNCN của các TCTTN (như số phải nộp thêm, số nộp thừa được hoàn), đồngthời chưa thực hiện tốt trách nhiệm của cơ quan thuế như ý kiến chỉ đạo của BộTài chính tại điểm 2.1 của công văn số 4283/BTC-TCT .

Tình hình trên đây đã gây ra rất nhiềukhó khăn, phức tạp trong việc chỉ đạo, điều hành quản lý thu thuế, việc thựchiện các quy trình quản lý của ngành bị ảnh hưởng, trì trệ (như công tác đônđốc kê khai, quyết toán thuế, quản lý nợ, tính phạt nộp chậm, công tác hoàn thuếTNCN, kiểm tra thuế…). Nhiều ý kiến phản ảnh sự bức xúc của người nộp thuế trongTuần lễ lắng nghe ý kiến người nộp thuế vừa qua và hàng loạt hồ sơ đề nghị hoànthuế TNCN của các TCTTN mới được nộp cho cơ quan thuế có nguyên nhân từ việchướng dẫn của cán bộ thuế cho các tổ chức và cá nhân nộp thuế không thống nhất.

Nhằm nhanh chóng khắc phục tình trạngtrên, Cuc thuế yêu cầu các Chi cục thuế và các phòng có liên quan triển khaingay những công việc như sau:

1. Tập trung xử lý dữ liệu về thuế nhằmxác định ngay và chính xác số thuế TNCN còn phải nộp hoặc số thuế nộp thừa sauquyết toán năm 2009 của từng TCTTN, cập nhật dữ liệu vào ứng dụng QLT và QCT;thực hiện bù trừ thu, chi NSNN theo đúng quy trình quản lý Kê khai, nộp thuế vàkế toán thuế đối với những TCTTN đã nộp quyết toán TNCN.

Thời gian hoàn thành công việc nêu trênchậm nhất là ngày 30/6/2009. Phòng Kê khai - Kế toán thuế có trách nhiệm hướngdẫn cho các Chi cục thuế về công tác xử lý dữ liệu.

2. Rà soát và điều chỉnh ngay số thuếphạt chậm nộp chưa chính xác cho NNT nếu do cơ quan thuế chưa cập nhật đầy đủdữ liệu thuế TNCN như nêu trên. Các trường hợp chưa xác định chính xác số nợ vềthuế TNCN đề nghị không tiến hành phạt nộp chậm.

3. Về việc hoàn thuế TNCN cho các TCTTNđối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, chỉ thực hiện hoàn trả nếu TCTTN cóđiều kiện phù hợp với tiết a, b điểm 1.2 của công văn số 4283/BTC-TCT Bộ phậnKK-KTT phải xử lý kịp thời, chính xác dữ liệu quyết toán thuế TNCN vào ứng dụngQLT và QCT để phục vụ công tác hoàn thuế.

Việc xem xét giải quyết hoàn thuế TNCNnộp thừa cho các TCTTN quyết toán thuế năm 2009 được giao cho bộ phận KK-KTTthực hiện theo điểm 2 mục V của công văn số 1700/TCT-TNCN .

4. Cán bộ công chức thuế có liênquan đến công tác quản lý, kê khai thuế TNCN và tuyên truyền hỗ trợ đều cótrách nhiệm hướng dẫn, giải thích cho các TCTTN hiểu rõ chủ trương của Bộ Tàichính và Tổng cục Thuế nội dung xử lý bù trừ thuế, hoàn thuế theo quyết toánthuế TNCN.

Đề nghị các đơn vị, bộ phận có liênquan khẩn trương, nghiêm túc tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai nếu cóvướng mắc đề nghị liên hệ Phòng KK-KTT để hướng dẫn cụ thể.

Nơi nhận:
- Như trên (để thực hiện)
- TCT và đ/c Tổng cục trưởng (để báo cáo)
- Lưu: VT, KK&KTT.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Ngọc Tâm

4. Quy định hoàn thuế thu nhập cá nhân cho nhà đầu tư nước ngoài

Ngày 31 tháng 03 năm 2004 Bộ tài chính ban hành thông tư 26/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp tái đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài:

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 26/2004/TT-BTC NGÀY 31 THÁNG 3 NĂM 2004 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUI ĐỊNH VỀ THUẾ CHUYỂN LỢI NHUẬN
RA NƯỚC NGOÀI VÀ HOÀN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TÁI ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

- Căn cứ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đượcQuốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/11/1996,Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam đượcQuốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 9/6/2000. Căncứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ qui định chi tiếtthi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

- Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ;

- Căn cứ qui đinh tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp.

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui định về thuếchuyển lợi nhuận ra nước ngoài và việc hoàn thuế lợi tức do tái đầu tư đối vớicác nhà đầu tư nước ngoài như sau:

I. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG:

1. Thông tư nàyáp dụng đối với các Nhà đầu tư nước ngoài được phép hoạt động kinh doanh trongcác doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và các Hợp đồnghợp tác kinh doanh được thành lập theo qui định tại Luật đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam, có thu nhập từ các hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam, chuyểncác khoản thu nhập đó ra nước ngoài, hoặc sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam.

2. Trường hợp Nhànước, Chính phủ Việt Nam tham gia hoặc ký kết điều ước quốc tế, Hiệp định hoặccam kết với các tổ chức quốc tế hay Nhà nước, Chính phủ khác mà trong văn bảnký kết có qui định về thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hoặc hoàn thuế thunhập doanh nghiệp tái đầu tư khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì áp dụngtheo điều ước quốc tế, Hiệp định hay cam kết đó.

II. NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ

1. Thuế chuyểnlợi nhuận ra nước ngoài:

Từ ngày 1/1/2004,các khoản thu nhập hợp pháp mà các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài thuđược do tham gia đầu tư vốn dưới bất kỳ hình thức nào theo qui định của Luậtđầu tư nước ngoài tại Việt Nam, kể cả cá nhân là người Việt Nam định cư ở nướcngoài đầu tư về nước và người nước ngoài thường trú ở Việt Nam đầu tư theo Luậtkhuyến khích đầu tư trong nước (bao gồm cả số thuế thu nhập đã được hoàn trảcho số thu nhập tái đầu tư và thu nhập do chuyển nhượng vốn, mua cổ phần), khichuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc giữ lại ngoài Việt Nam không phải nộpthuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (kể cả khoản lợi nhuận phát sinh trước ngày31/12/2003).

Trước khi chuyểnlợi nhuận ra nước ngoài, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài phải lập Tờkhai chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tưnày, nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mà tổ chức kinh tếhoặc cá nhân nước ngoài đó đầu tư vốn.

2. Về việc hoànthuế thu nhập doanh nghiệp do tái đầu tư:

a) Từ ngày1/1/2004, nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận thu được và các khoản thu hợppháp khác từ hoạt động đầu tư tại Việt Nam để tái đầu tư vào dự án đang thựchiện hoặc đầu tư vào dự án mới theo qui định tại Luật đầu nước ngoài tại ViệtNam sẽ không được hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản lợi nhuận táiđầu tư.

b) Đối với nhữngdự án đã được cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài cấpgiấy phép tái đầu tư hoặc có văn bản trước ngày 1/1/2004, chấp thuận việc sửdụng lợi nhuận để tái đầu tư để tăng vốn đầu tư mở rộng dự án đang đầu tư, hoặctái đầu tư vào dự án mới, doanh nghiệp dùng khoản lợi nhuận thu được trước ngày1/1/2004 để tái đầu tư, doanh nghiệp có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tưsố 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 của Bộ Tài chính và gửi về Bộ Tài chính (Tổngcục thuế) thì sẽ được xem xét hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp tái đầu tư.

c) Từ ngày1/1/2004 việc ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo qui địnhtại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 và các văn bản hướng dẫnthực hiện.

3. Tổ chức thựchiện:

Thông tư này cóhiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trìnhthực hiện, nếu có vướng mắc, các Cục thuế địa phương báo cáo với Bộ Tài chính(Tổng cục thuế) để kịp thời giải quyết.

Phụ lục : (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2004/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2004)

CỘNG HÒA Xà HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI CHUYỂN LỢI NHUẬN RA NƯỚCNGOÀI

1. Tên tổ chức,cá nhân nhà đầu tư nước ngoài:............................................

Quốctịch:......................................................................................................

2. Tham gia đầutư vốn tại doanh nghiệp:.....................................................

Theo giấy phépđầu tư số:................................ngày.....................................

3. Địa chỉ trụ sởđiều hành chính của doanh nghiệp:.....................................

........................................................................................................................

4. Kê khai thunhập thu được:

- Từ cơ sở kinhdoanh A:

Năm:

Năm:

- Từ cơ sở kinhdoanh B:

Năm:

Năm:

5. Số thu nhập đã sử dụng:

- Đã chuyển ra hoặc giữ lại ở nước ngoàikỳ trước:........................................

- Đã tái đầu tư tại ViệtNam:...........................................................................

- Đã sử dụng vào mục đíchkhác:....................................................................

6. Số thu nhập đề nghị chuyển ra nướcngoài lần này:

bằng tiền (của nước nào)....... hoặc bằnghiện vật (tên hàng hóa, khối lượng).

Nếu chuyển bằng tiền, được rút ra từ tàikhoản số....... mở tại Ngân hàng......

Cam đoan những lời khai trên đây là chínhxác và đúng sự thực.

Ngày... tháng...năm....

Người khai

(Ký tên)

Xác nhận của cơ quan thuế:

- Nhà đầu tư đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuếliên quan đến số thu nhập đề nghị được chuyển ra nước ngoài.

- Số thu nhập được phép chuyển ra nướcngoài....

Ngày.... tháng... năm....

Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thành phố....

Ký tên, đóng dấu

5. Xác định đối tượng được hưởng hoàn thuế thu nhập ?

Ngày 11 tháng 6 năm 2007, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn 2246/TCT-ĐTNT xác định đối tượng được hưởng hoàn thuế thu nhập với nội dung cụ thể như sau:

TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2246/TCT-ĐTNT
Về việc xác định đối tượng được hưởng hoàn thuế TNDN và hoạch toán ghi sổ kế toán

Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2007

Kính gửi: Công ty hữu hạn chế tạocông nghiệp và gia công chế biến hàng xuất khẩu Việt Nam (VMEP)

(Địa chỉ: 254B, Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, Tp. HCM)

Tổng cục Thuế nhậnđược công văn số VSFN 07-014 ngày 16/04/2007 về việc xác định người hưởng hoànthuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và hướng dẫn cách hạch toán ghi nhận sổ kếtoán. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ qui địnhtại Điều 51 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/07/2000 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì Nhà đầu tư nước ngoàidùng lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư ở Việt Nam đểtái đầu tư vào dự án đang thực hiện hoặc đầu tư vào dự án mới theo Luật Đầu tưnước ngoài tại Việt Nam được hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số thuế TNDN đã nộpcủa số lợi nhuận tái đầu tư.

Theo qui định nêutrên thì đối tượng được hưởng số tiền thuế TNDN được hoàn do sử dụng lợi nhuậnđể tái đầu tư là Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vốn tại Công ty VMEP.

Số tiền thuế TNDNđược hoàn trả thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài nên việc sử dụng số tiềnnày thuộc thẩm quyền của nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài có thể sửdụng số tiền này cho hoạt động của mình tại Việt Nam hoặc được chuyển ra nướcngoài (số tiền này khi chuyển ra nước ngoài sẽ không thuộc đối tượng chịu thuếchuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Thủ tục chuyển tiền ra nước ngoài thực hiệntheo qui định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam. Tuỳ theo mục đích sử dụng, Côngty phải hạch toán kế toán theo qui định của Luật Kế toán và các văn bản hướngdẫn hiện hành.

Tổng cục Thuế trảlời để Công ty VMEP được biết và thực hiện./.

6. Thủ tục xin hoàn thuế thu nhân cá nhân ?

Ngày 22 tháng 05 năm 2006, Tổng Cục Thuế (Bộ Tài Chính) ban hành Công văn 1774/TCT-TNCN xin hoàn thuế thu nhân cá nhân:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********

Số: 1774/TCT-TNCN
V/v: Trả lời đơn thư của cá nhân về thuế thu nhập cá nhân

Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2006

Kính gửi:

Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết
Phòng 201 nhà B7 Tập thể Nam Thành Công, phường Láng Hạ, TP. Hà Nội

CỤC THUẾ TP. HÀ NỘI

Trả lời đơn của Bà đề ngày 11/05/2006 về việc xin hoàn thuế thu nhập cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm 4 mục III Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì: Quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế áp dụng trong năm đối với cá nhân trong năm có thu nhập từ hai nơi trở lên, cá nhân đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế và các trường hợp khác.

Trường hợp của Bà có thu nhập ở hai nơi: Hưởng chế độ hưu trí hàng tháng do Bảo Hiểm xã hội TP. Hà Nội chi trả và thu nhập từ việc giảng dạy tại Trung tâm đào tạo bưu chính viễn thông I, nên Bà thuộc đối tượng quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế (Cục thuế TP. Hà Nội)

Cục thuế TP. Hà Nội (Phòng thuế thu nhập cá nhân) có trách nhiệm hướng dẫn Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết làm các thủ tục về cấp mã số thuế và thoái trả thuế thu nhập cá nhân theo quy định; và báo cáo kết quả xử lý về Tổng cục thuế trước ngày 15/6/2006.

Tổng cục thuế trả lời để Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết biết và liên hệ với Cục thuế TP. Hà Nội để làm các thủ tục thoái trả thuế thu nhập cá nhân theo quy định./.

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VT, TNCN

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc