1. Quy định về điều kiện nghỉ hưu trước tuổi
Người nghỉ hưu trước độ tuổi quy định là những người dừng công tác trước thời điểm chuẩn. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 16 của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, những người nghỉ hưu trước tuổi vẫn cần đáp ứng một số điều kiện cụ thể. Đối với trường hợp bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%, người đó phải đảm bảo đủ điều kiện về tuổi: 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ. Trong trường hợp suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, nam phải đủ 50 tuổi và nữ phải đủ 45 tuổi.
Ngoài ra, người nghỉ hưu trước tuổi cũng có thể thuộc vào nhóm được nghỉ hưu nếu họ trải qua suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và đáp ứng điều kiện về độ tuổi. Hoặc, nếu họ trải qua suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có ít nhất 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, theo danh mục do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.
Do đó, để được nghỉ hưu trước độ tuổi, người lao động cần phải chịu quyết định giám định mức suy giảm khả năng lao động, với mức suy giảm tối thiểu là 61%.
2. Quy định về hồ sơ hưởng lương hưu của người nghỉ hưu trước tuổi
Theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 6 của Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 166/QĐ-BHXH năm 2019, hồ sơ liên quan đến việc hưởng lương hưu của người nghỉ hưu trước độ tuổi được xác định như sau:
(1) Đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại đơn vị:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí (mẫu số 12-HSB) hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
(2) Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Đơn đề nghị (mẫu số 14-HSB);
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động hoặc bản sao giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;
- Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định;
- Bảng kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện giám định y khoa trong trường hợp thanh toán phí giám định.
Sau khi thu thập đầy đủ giấy tờ nêu trên, trong thời hạn 30 ngày tính từ thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động (đối với trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) hoặc người lao động (đối với trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện) sẽ nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ tiến hành giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.
3. Có bị giảm trừ mức hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi hay không?
Dựa vào quy định của khoản 3 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, mức lương hưu hàng tháng của người lao động đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 55 của Luật này được tính theo các quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 56. Sau đó, mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định, mức lương hưu này sẽ giảm đi 2%.
Trong trường hợp người lao động nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 6 tháng, tỷ lệ giảm sẽ là 1%. Tuy nhiên, nếu thời gian nghỉ hưu trước tuổi là dưới 6 tháng, thì không có sự giảm tỷ lệ phần trăm đối với lương hưu. Ngược lại, nếu thời gian nghỉ hưu lẻ từ 6 tháng trở lên, tỷ lệ giảm là 1%.
Tóm lại, mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi, tỷ lệ giảm phần trăm của lương hưu sẽ là 2%, với điều chỉnh thêm 1% nếu thời gian nghỉ hưu lẻ là từ 6 tháng trở lên. Thời gian nghỉ hưu dưới 6 tháng không ảnh hưởng đến tỷ lệ giảm của lương hưu.
4. Những trường hợp người lao động nghỉ hưu trước tuổi không bị trừ tỷ lệ lương hưu
Theo quy định tại Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, đã được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 của Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 108/2014/NĐ-CP, cùng với sự điều chỉnh của khoản 2 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP, những trường hợp không phải chịu tỷ lệ trừ của lương hưu khi nghỉ hưu sớm bao gồm năm trường hợp sau đây:
(1) Người lao động có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trong đó có thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019, người lao động đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019 và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021.
(2) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019.
(3) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
Người lao động trong trường hợp này sẽ không bị trừ tỷ lệ lương hưu theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019.
(4) Đối với người lao động là cán bộ, công chức, viên chức thuộc khoản 1 và khoản 3 Điều 8 của Nghị định 108/2014/NĐ-CP, theo quy định này, những người nằm trong diện tinh giản biên chế và đáp ứng các điều kiện sau khi nghỉ hưu trước tuổi sẽ không bị áp đặt tỷ lệ trừ của lương hưu:
- Tuổi đủ từ 50 đến 55 đối với nam và từ 45 đến 50 đối với nữ.
- Đã đóng bảo hiểm xã hội ít nhất 20 năm trở lên.
- Đảm bảo có ít nhất 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thuộc danh mục do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành, hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.
(5) Trong trường hợp người lao động là cán bộ, công chức, viên chức thuộc khoản 2 và khoản 4 Điều 8 của Nghị định 108/2014/NĐ-CP, đã được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 143/2020/NĐ-CP, đối tượng này đáp ứng các điều kiện sau đây khi nghỉ hưu trước tuổi, sẽ không chịu tỷ lệ trừ lương hưu:
- Độ tuổi từ 55 đến 58 đối với nam và từ 50 đến 53 đối với nữ.
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, không bị trừ tỷ lệ lương hưu. Ngoài ra, họ còn được hưởng trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định.
- Độ tuổi từ trên 58 đến dưới 60 đối với nam và từ trên 53 đến dưới 55 đối với nữ, cũng đáp ứng điều kiện đóng bảo hiểm xã hội ít nhất 20 năm, không bị trừ tỷ lệ lương hưu.
Bài viết liên quan: Lương hưu là gì? Cách tính mức hưởng lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi?
Trên đây là nội dung bài viết về vấn đề hồ sơ nghỉ hưu trước tuổi gồm những giấy tờ tài liệu gì? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!