>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900.6162

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật doanh nghiệp năm 2020 số 59/2020/QH14

2. Luật sư tư vấn:

Tập hợp các thành viên của công ty được gọi là Hội đồng thành viên. Cũng giống như công ty cổ phần (Đại hội đồng cổ đông) hay Công ty hợp danh, Hội đồng thành viên là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty TNHH Hai thành viên trở lên. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên được quy định tại Điều 56 Luật doanh nghiệp năm 2020 số 59/2020/QH14, cụ thể như sau:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;

d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

e) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

l) Quyết định tổ chức lại công ty;

m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Trong trường hợp cá nhân là thành viên công ty không đủ điều kiện tiếp tục làm thành viên công ty như: bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tuyên bố tước quyền hành nghề theo quy định của Bộ luật hình sự hiện hành, thì cá nhân đó ủy quyền cho người khác tham gia Hội đồng thành viên công ty. Trong trường hợp cá nhân là người đại diện theo ủy quyền của tổ chức tham gia vào Hội đồng thành viên rơi vào các trường hợp không đủ điều kiện tiếp tục làm thành viên công ty như trên thì tổ chức đó ủy quyền cho người khác làm người đại diện tiếp tục tham gia vào Hội đồng thành viên.

Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch hội đồng thành viên. Hội đồng thành viên thông qua nghị quyết bầu Chủ tịch bằng biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp hoặc Điều lệ công ty có quy định hình thức khác. Nghị quyết bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên được thông qua nếu như được 65% số thành viên dự họp biểu quyết, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định một tỷ lệ khác. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch hội đồng thành viên được quy định tại Điều 57 Luật doanh nghiệp năm 2020 số 59/2020/QH14, cụ thể :

a) Chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

đ) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên;

e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá 5 năm, có nghĩa là, tối đa 5 năm một lần, Hội đồng thành viên phải tiến hành bầu lại Chủ tịch Hội đồng thành viên tuy nhiên Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không han chế.

Trường hợp vắng mặt hoặc không đủ năng lực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình thì Chủ tịch Hội đồng thành viên phải ủy quyền cho thành viên khác của Hội đồng thành viên thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản và theo nguyên tắc được quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không làm việc được thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán.

3. Công ty TNHH là gì ?

Căn cứ vào Luật doanh nghiệp năm 2020 số 59/2020/QH14, Công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân. Công ty TNHH có hai loại: Công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình mà thành viên góp vốn từ 02 đến 50;

Chủ sở hữu hay thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trongphạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

4. Đặc điểm công ty TNHH 

– Tư cách pháp lý: Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Chủ sở hữu hay Thành viên: Công ty TNHH một thành viên có một chủ sở hữu. Công ty TNHH hai thành viên trở lên phải có ít nhất hai thành viên và có tối đa không qúa 50 thành viên. Thành viên công ty có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

– Vốn điều lệ: Sự khác biệt cơ bản giữa công ty TNHH  và công ty cổ phần thể hiện ở đặc điểm về cấu trúc vốn. Vốn điều lệ của công ty không nhất thiết phải chia thành những phần có giá trị bằng nhau và không được thể hiện dưới hình thức cổ phần.

Công ty TNHH một thành viên do một chủ sở hữu. Do vậy chủ sở hữu này toàn quyền quyết định mọi hoạt động của công ty.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên đối với việc kiểm soát công ty khá tập trung. Bởi vì việc chuyển nhượng vốn của thành viên cho người không phải là thành viên công ty bị hạn chế bởi quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng của các thành viên còn lại trong công ty. Đặc điểm này của công ty TNHH hai thành viên trở lên cho phép các thành viên có thể ngăn chặn sự thâm nhập của người bên ngoài công ty bằng cách cùng nhau mua hết phần vốn của thành viên muốn chuyển nhượng vốn.

Một đặc điểm khác biệt nữa giữa công ty cổ phần là Công ty TNHH là việc không được quyền phát hành cổ phần.
Xem thêm: So sánh công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần

– Về chế độ chịu trách nhiệm: Chủ sở hữu hoặc các thành viên của Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty . Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi tài sản của công ty.

5. Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

1. Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Điều lệ công ty quy định định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

c) Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty;

d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trongbáo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

e) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

g) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

h) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

i) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

k) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

l) Quyết định tổ chức lại công ty;

m) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3. Trường hợp cá nhân là thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề theo quy định của Bộ luật hình sự, thành viên đó ủy quyền cho người khác tham gia Hội đồng thành viên công ty.

Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH một thành viên

1. Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm gồm từ 03 đến 07 thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Quyền, nghĩa vụ và quan hệ làm việc của Hội đồng thành viên đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan.

3. Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc quá bán, theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, thì nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 57 và quy định khác có liên quan của Luật doanh nghiệp.

4. Thẩm quyền, cách thức triệu tập họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 58 của Luật doanh nghiệp.

5. Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên dự họp. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì mỗi thành viên có một phiếu biểu quyết có giá trị như nhau. Hội đồng thành viên có thể thông qua quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.

6. Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa số thành viên dự họp tán thành. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty phải được ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp tán thành.

Nghị quyết của Hội đồng thành viên có hiệu lực kể từ ngày được thông qua hoặc từ ngày ghi tại nghị quyết đó, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

7. Các cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi biên bản, có thể được ghi âm hoặc ghi và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác. Nội dung biên bản họp Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 61 của Luật doanh nghiệp

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê