Tháng 5/2013 tôi được Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm làm kiểm soát viên chuyên trách tại công ty, thời gian bổ nhiệm là 03 năm từ 5/2013 đến tháng 6/2016 Kiểm soát viên bậc 2, hệ số lương 4,99 – tiền lương thực nhận là 18.000.000đồng /tháng. Theo điều Điều 9 về tạm hoãn Hợp đồng lao động Nghi định 05/2015 hướng dẫn thi hành luật lao động: Người sử dụng lao động và người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ Tập đoàn kinh tế nhà nước, Tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con làm chủ sở hữu thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây: a) Người lao động được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm làm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng; b) … Do hết thời hạn bổ nhiệm , tôi và và Giám đốc Công ty có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động vào tháng 6/2016( theo khoản 3 điều 36 Luật lao động)

Xin hỏi:

- Toàn bộ thời gian để tính trợ cấp thôi viêc được tính là thời gian nào? Ai chi trả, mức chi trả? Thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để thực hiệc nhiệm vụ kiểm soát viêntại doanh nghiệp ( 03 năm ), do ai chi trả trợ cấp thôi việc, mức chi trả?

 - Toàn bộ thời gian này tôi vẩn tiếp tục tham gia các loại hình bảo hiểm theo luật định ( BHXH,BHTN..) do doanh nghiệp tôi đang công tác đóng. Sau khi tôi có quyết định chấm dứt HĐLĐ thì thời gian tôi được tính bảo hiểm thất nghiệp là bao lâu, và mức được hưởng?

Xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Lao động công ty Luật Minh Khuê.

 Luật sư tư vấn trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13

Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung Bộ luật Lao động

Nghị định 97/2015/NĐ-CP quản lý người giữ chức danh công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước chủ sở hữu

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Nội dung tư vấn:

1.  Thời gian để tính trợ cấp thôi viêc, người chi trả, mức chi trả:

Theo Điều 48 Bộ luật lao động 2012 quy định về trợ cấp thôi việc:

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc".

Thứ nhất, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

Theo Điểm a Khoản 3 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP

"3. Thời gian làm việc để tính trợ cấpthôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thựctế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảohiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việcthực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việccho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việccho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thờigian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động;thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn;thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng đượctrở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảohiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tươngđương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc".

Lưu ý, bạn đang công tác tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thanh viên 100% vốn nhà nước thì nhà nước có thẩm quyền về quản lý người giữ chức danh, chức danh trong công ty. Cụ thể như Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm bạn làm kiểm soát viên chuyên trách tại công ty, thời gian bổ nhiệm là 03 năm từ 5/2013 đến tháng 6/2016. Theo Điểm b Khoản 3 Điều 5 Nghị định 97/2015/NĐ-CP:

"b) Quyết định về quy hoạch, bổ nhiệm,bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Kiểm soát viên tổng công ty, công ty thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh".

Do đó, thời gian 3 năm bạn làm kiểm soát viên chuyên trách tại công ty thì tính vào thời gian làm việc thực tế tại công ty. Trợ cấp thôi việc trong thời gian này công ty vẫn phải trả cho bạn. 

Như vậy, toàn bộ thời gian tính trợ cấp thôi việc từ năm 1982 đến tháng 6/2016 khi bạn và công ty đã thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. 

Thứ hai, công ty sẽ có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc cho bạn.

Trường hợp của bạn chấm dứt hợp đồng do hai bên thỏa thuận theo Khoản 3 Điều 36 Bộ luật lao động 2012. Thời gian làm việc tại công ty từ năm 1982 đến tháng 6/2016 (người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên).

Theo Khoản 5 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP về trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc:

"5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Thờihạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứthợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm;

c) Người sử dụng lao động thay đổi cơcấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế theo quy định tại Điều 13 Nghị định này".

Thứ ba, mức chi trả.

Theo Điều 48 Bộ luật lao động 2012 thì mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. 

2. Thời gian được tính bảo hiểm thất nghiệp và mức được hưởng:

Thứ nhất, thời gian tính đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Theo Điều 12 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về đóng bảo hiểm thất nghiệp:

"Điều 12. Đóng bảo hiểm thất nghiệp

1. Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và được tổ chức bảo hiểm xã hội xác nhận. Tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau:

a) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội;

b) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồnglao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị.

3. Tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp".

Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Như vậy, thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp tính từ thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đến khi chấm dứt hợp đồng với công ty.

Thứ hai, mức chi trả trợ cấp thất nghiệp

Theo Khoản 2 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP:

"2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp

a) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

b) Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động. Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo".

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động.