1. Những trường hợp công chức được hưởng chế độ thôi việc
Dựa trên quy định tại Điều 3 của Nghị định 46/2010/NĐ-CP, quy định rằng công chức sẽ được phép nghỉ việc theo chế độ thôi việc trong các tình huống sau đây:
- Khi có sự đồng thuận từ cơ quan, tổ chức, hoặc đơn vị có thẩm quyền, theo nguyện vọng của công chức.
- Trong trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ trong suốt 02 năm liên tiếp.
Theo quy định tại điểm b, khoản 1 của Điều 59 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 về việc chấm dứt hợp đồng lao động đối với công chức, thì công chức có quyền được thôi việc nếu theo nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý. Điều 3 của Nghị định 46/2010/NĐ-CP cũng quy định một trong những trường hợp công chức được hưởng chế độ thôi việc là khi công chức nghỉ việc theo nguyện vọng và được cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức có thẩm quyền đồng ý.
Do đó, dựa trên các quy định trên, công chức hoàn toàn có quyền yêu cầu nghỉ việc theo nguyện vọng. Tuy nhiên, nếu xuất phát từ các lý do sau đây, thì công chức sẽ không được giải quyết cho thôi việc: đang trong quá trình luân chuyển, biệt phái, hoặc đang bị xem xét kỷ luật/truy cứu trách nhiệm hình sự; chưa đủ thời gian phục vụ theo cam kết khi được xét tuyển với cơ quan, tổ chức, đơn vị; chưa thanh toán đầy đủ các khoản tiền và tài sản thuộc trách nhiệm của công chức với cơ quan, tổ chức, đơn vị; đơn vị, cơ quan, tổ chức chưa thể bố trí người thay thế hoặc do yêu cầu công tác mà không thể cho công chức nghỉ việc.
Vậy nếu có một trong những lý do nêu trên, công chức sẽ không được phép xin nghỉ việc theo nguyện vọng. Trong trường hợp công chức muốn nghỉ việc theo nguyện vọng, công chức cần phải viết đơn và nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn, sau đó cơ quan, tổ chức, đơn vị sẽ đưa ra quyết định thôi việc bằng văn bản nếu đồng ý cho công chức nghỉ việc. Nếu không đồng ý, cơ quan sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
2. Những chế độ được hưởng khi công chức xin thôi việc
Điều 59 Luật Cán bộ, công chức 2008, khoản 2, quy định rõ ràng rằng khi công chức quyết định xin thôi việc theo nguyện vọng, công chức phải làm đơn và gửi đơn này đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để xem xét và quyết định. Trong khoảng thời gian 30 ngày, tính từ ngày nhận đơn, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản. Nếu không đồng ý cho thôi việc, cơ quan phải nêu rõ lý do. Trong trường hợp công chức tự ý nghỉ việc mà chưa được sự đồng ý từ cơ quan có thẩm quyền, công chức sẽ không được hưởng chế độ thôi việc và phải bồi thường chi phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, Điều 8 Nghị định 46/2010/NĐ-CP đã cụ thể hóa rằng công chức thôi việc sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này và chế độ Bảo hiểm Xã hội (BHXH) theo quy định của pháp luật. Điều này có nghĩa là khi công chức xin thôi việc theo nguyện vọng và được đồng ý, công chức sẽ được hưởng các chế độ như trợ cấp thôi việc. Tuy nhiên, nếu công chức tự ý nghỉ mà không có sự đồng ý từ cơ quan, công chức sẽ không được hưởng các chế độ này và sẽ phải chi trả các chi phí đào tạo, bồi dưỡng nếu có.
Tóm lại, các chế độ mà công chức được hưởng khi nghỉ việc bao gồm trợ cấp thôi việc. Mức trợ cấp này được tính dựa trên nhiều yếu tố như lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề, và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
Cách tính thời gian làm việc để xác định mức trợ cấp thôi việc cho công chức được quy định như sau: tổng thời gian tính theo số năm có đóng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) mà không nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên bao gồm các khoảng thời gian sau:
- Thời gian làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội.
- Thời gian làm việc trong quân đội, công an.
- Thời gian làm việc trong công ty nhà nước.
- Thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế được giao bởi cơ quan trong tổ chức chính trị, xã hội hoặc tổ chức xã hội.
- Thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng bởi cơ quan, tổ chức.
- Thời gian nghỉ nhận lương.
- Thời gian nghỉ hưởng các chế độ như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, dưỡng sức.
- Thời gian bị kỷ luật hoặc chịu trách nhiệm hình sự mà đã được kết luận là oan, sai.
- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác.
- Thời gian nghỉ khi hưởng án treo, cải tạo không giam giữ.
Nếu thời gian tính này dưới 3 tháng, sẽ không được tính; từ 3 đến 6 tháng, sẽ tính bằng 1/2 năm làm việc; từ trên 6 đến 12 tháng, sẽ tính bằng 1 năm làm việc.
Ngoài ra, theo quy định của Luật Bảo hiểm Xã hội, mức hưởng BHXH 1 lần của công chức nghỉ việc theo nguyện vọng được tính như sau: Mức hưởng = (1,5 x mức bình quân tháng lương x thời gian đóng BHXH trước năm 2014) + (2 x mức bình quân tháng lương x thời gian đóng BHXH từ năm 2014 trở đi).
3. Thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức như thế nào?
Quy trình giải quyết thôi việc đối với công chức được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 4 của Nghị định 46/2010/NĐ-CP như sau:
(1) Trường hợp thôi việc theo nguyện vọng:
- Công chức cần viết đơn và gửi đơn này đến cơ quan, tổ chức, hoặc đơn vị có thẩm quyền.
- Trong khoảng thời gian 30 ngày, tính từ ngày nhận đơn, nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị đồng ý cho công chức thôi việc, thì phải ban hành quyết định thôi việc bằng văn bản. Trong trường hợp không đồng ý, cơ quan phải trả lời công chức bằng văn bản và phải nêu rõ lý do theo quy định tại điểm c của khoản này.
- Các lý do không giải quyết thôi việc bao gồm:
+ Công chức đang trong thời kỳ luân chuyển, biệt phái, đang bị xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
+ Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết khi được xét tuyển.
+ Công chức chưa thanh toán đầy đủ các khoản tiền, tài sản thuộc trách nhiệm cá nhân đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị.
+ Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc chưa bố trí được người thay thế.
(2) Trường hợp thôi việc do không hoàn thành nhiệm vụ trong 02 năm liên tiếp:
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có kết quả phân loại đánh giá công chức, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đến công chức về quyết định thôi việc, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 59 Luật Cán bộ, công chức 2008.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo bằng văn bản, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải ra quyết định thôi việc.
(3) Trong khoảng thời gian 30 ngày, tính từ ngày quyết định thôi việc được ban hành, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền phải thực hiện thanh toán trợ cấp thôi việc đối với công chức.
4. Quy định về thời gian làm việc được tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc, được tính cho mục đích trợ cấp thôi việc, là tổng thời gian tính theo số năm có đóng bảo hiểm xã hội (nếu có sự đứt quãng thì được tính cộng dồn), chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, và bao gồm:
- Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
- Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân.
- Thời gian làm việc trong công ty nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao trong tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng.
- Thời gian nghỉ được hưởng lương theo quy định của pháp luật về lao động.
- Thời gian nghỉ được hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai.
- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định tại Điều 81 của Luật Cán bộ, công chức.
- Thời gian được bố trí làm việc khi hưởng án treo, cải tạo không giam giữ theo bản án hoặc quyết định của Tòa án.
Đối với thời gian làm việc quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có phần tháng lẻ, sẽ được tính theo quy tắc sau đây:
- Dưới 03 (ba) tháng thì không tính.
- Từ 03 (ba) tháng đến 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc.
- Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 1 (một) năm làm việc.
Ngoài ra, cùng với chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 5 của Nghị định này, công chức thôi việc còn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Bài viết liên quan: Trợ cấp thôi việc là gì? Điều kiện và cách tính trợ cấp thôi việc
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!