1. Cơ sở pháp lý quy định về trợ cấp thôi việc đối với viên chức
Việc quy định về trợ cấp thôi việc đối với viên chức được căn cứ chủ yếu vào các văn bản pháp luật quan trọng, bao gồm Luật Cán bộ, Công chức và Luật Viên chức sửa đổi năm 2019. Theo đó, Luật Cán bộ, Công chức sửa đổi, bổ sung năm 2019, quy định rõ ràng về quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của cán bộ, công chức, trong đó có các quy định liên quan đến việc trợ cấp thôi việc khi viên chức nghỉ hưu hoặc chuyển công tác. Luật này đã tạo ra một khung pháp lý rõ ràng, giúp bảo vệ quyền lợi của viên chức khi họ không còn làm việc tại cơ quan nhà nước.
Ngoài ra, Nghị định số 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức cũng đã bổ sung và cụ thể hóa các quy định về việc trợ cấp thôi việc. Nghị định này nêu rõ các trường hợp cụ thể, điều kiện, mức trợ cấp và quy trình thực hiện, nhằm đảm bảo rằng việc trợ cấp thôi việc được thực hiện một cách công bằng và minh bạch. Các điều khoản của nghị định này đã chi tiết hóa các quy định về thời gian làm việc, mức hưởng trợ cấp, và các thủ tục cần thiết để đảm bảo quyền lợi cho viên chức khi họ kết thúc hợp đồng lao động hoặc thôi việc vì lý do khác.
Cụ thể, theo Điều 42 của Luật Viên chức sửa đổi 2019, viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc khi có đủ các điều kiện nhất định như đã làm việc liên tục từ 12 tháng trở lên, có đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, hoặc khi bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không phải do lỗi của viên chức. Mức trợ cấp thôi việc sẽ căn cứ vào thời gian công tác và mức lương bình quân của viên chức đó trong những năm gần nhất.
Bên cạnh đó, Nghị định số 112/2020/NĐ-CP đã quy định chi tiết các biện pháp xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm kỷ luật lao động, từ đó tác động trực tiếp đến việc hưởng trợ cấp thôi việc. Điều này nhằm mục tiêu nâng cao trách nhiệm của viên chức trong công tác và đảm bảo rằng chỉ những viên chức thực sự có đóng góp và không vi phạm kỷ luật mới được hưởng các quyền lợi về trợ cấp thôi việc một cách hợp lý và đúng pháp luật.
2. Trường hợp viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc không được hưởng trợ cấp thôi việc
Căn cứ vào quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 Nghị định 112/2020/NĐ-CP, các quy định liên quan sau khi có quyết định kỷ luật đối với viên chức được diễn giải chi tiết như sau:
- Viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc không được hưởng chế độ thôi việc, tuy nhiên, cơ quan bảo hiểm xã hội vẫn xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền quản lý viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ viên chức bị xử lý kỷ luật, cung cấp bản sao hồ sơ lý lịch và nhận xét quá trình công tác (được xác nhận) khi viên chức có yêu cầu.
- Sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực, viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước. Tuy nhiên, trong trường hợp bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức công vụ, viên chức sẽ không được đăng ký dự tuyển vào vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ đã đảm nhiệm.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì không được hưởng các chế độ thôi việc. Tuy nhiên, cơ quan bảo hiểm xã hội vẫn xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
3. Viên chức bị buộc thôi việc khi thực hiện những hành vi nào?
Theo quy định tại Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ về quy định thi hành Luật cán bộ, công chức, hình thức kỷ luật buộc thôi việc được áp dụng đối với viên chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:
- Viên chức đã từng bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức hoặc nhận cảnh cáo: Trường hợp này áp dụng khi viên chức đã từng vi phạm và bị xử lý kỷ luật bằng cách cách chức hoặc nhận cảnh cáo, nhưng sau đó lại tái phạm. Hành động này cho thấy sự không cải thiện và tuân thủ các quy định nội quy, đạo đức nghề nghiệp trong công việc.
- Hành vi vi phạm lần đầu gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng: Điều này áp dụng khi viên chức vi phạm lần đầu nhưng hậu quả của hành vi này rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. Chẳng hạn như vi phạm liên quan đến tham nhũng, lạm dụng chức vụ, làm tổn hại nghiêm trọng đến uy tín và tài sản của cơ quan, tổ chức.
- Viên chức quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng: Điều này áp dụng khi viên chức đảm nhận vai trò quản lý và hành vi vi phạm của họ gây ra hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. Các hành vi như lạm dụng quyền lực, thiếu trách nhiệm trong quản lý dẫn đến thiệt hại lớn cho tổ chức, cơ quan.
- Sử dụng tài liệu giả để tuyển dụng: Trường hợp này xảy ra khi viên chức sử dụng các văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận hoặc xác nhận không hợp pháp để đạt được vị trí công việc. Hành vi này làm mất niềm tin của tổ chức, cơ quan vào quá trình tuyển dụng chính thức và công bằng.
- Hành vi sử dụng ma túy: Đối với trường hợp này, việc sử dụng ma túy phải được xác nhận bởi cơ sở y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền. Viên chức sử dụng ma túy không chỉ vi phạm pháp luật mà còn đe dọa tính mạng và sức khỏe của bản thân và đồng nghiệp.
Việc áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc nhằm bảo vệ nguyên tắc nội quy, đạo đức nghề nghiệp và tính công bằng trong quản lý nhà nước, đồng thời đảm bảo rằng các hành vi vi phạm sẽ không được tha thứ một cách dễ dàng, đồng thời giữ vững uy tín và sự tin cậy của cơ quan, tổ chức trong công tác quản lý nhân sự.
Lưu ý:
- Việc áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức phải được thực hiện theo đúng quy trình, thủ tục và đảm bảo các quy định của pháp luật.
- Viên chức bị buộc thôi việc vẫn được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Sau 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực, viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước.
Trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì không được đăng ký dự tuyển vào vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ đã đảm nhiệm thì sẽ khôg được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức đơn vị Nhà nước.
Xem thêm: Quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc công chức hợp pháp là thế nào?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Viên chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc có được hưởng trợ cấp thôi việc? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!