1. Mức hưởng trợ cấp thôi việc khi xin nghỉ việc?

Thưa Luật sư, tôi có một vấn đề nhờ luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi đã làm việc tại công ty từ tháng 7/2010 đến nay. Vào tháng 4/2015 tôi đã ký lại hợp đồng lao động 02 năm, đến tháng 4/2017 hợp đồng hết hiệu lực, nhưng tôi muốn xin nghỉ việc trước hạn vì môi trường làm việc và mức độ công việc không phù hợp với mức lương hiện tại. (mức lương hiện tại: 4.300.000₫: thủ quỹ, văn thư, kinh doanh, tính chỉ số điện nước hàng tháng, và hỗ trợ công việc của những nhân viên khác).
Vậy nếu được sự đồng ý cho nghỉ việc tôi có nhận được trợ cấp thôi việc không, và nhận như thế nào, công ty đóng bảo hiểm thất nghiệp cho tôi từ tháng 01/2015?
Xin chân thành cảm ơn luật sư !

>> Luật sư tư vấn luật trực tuyến, gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Điều 48 Bộ luật Lao động 2012 quy định:

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."

Nội dung Điều 36 như sau:

"Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã."

 Nếu bạn thỏa thuận với người sử dụng lao động và được người sử dụng lao động đồng ý thì bạn có thể được hưởng trợ cấp thôi việc.

Theo Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 thì thời gian bạn được hưởng trợ cấp thôi việc là thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là từ tháng 7/2010 đến hết tháng 12/2014. Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-Cp hướng dẫn: "Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc."

Thời gian tính làm việc của bạn để tính trợ cấp thôi việc là 4 năm 5 tháng được tính là 4,5 năm. Mỗi năm làm việc bạn sẽ được hưởng nửa tháng tiền lương (lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc). 

Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định: "Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động"

Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho bạn, bạn có thể yêu cầu người sử dụng lao động chi trả cho mình. Nếu người sử dụng lao động không trả hoặc trả không đúng thời hạn thì bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi đến người sử dụng lao động để yêu cầu giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

2. Tư vấn chế độ hưởng trợ cấp thôi việc?

Thưa luật sư, Tôi công tác từ năm 1994 đến nay và cũng là thời gian đóng bảo hiểm của tôi. Nay tháng ba năm 2015 tôi xin nghỉ việc có làm đơn trước 45 ngày vậy tôi hỏi công ty luật về chế độ tối được hưởng như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn.

 

Luật sư tư vấn:

Điều 48 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về trợ cấp thôi việc:

“1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc”.

Điều 36 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

“1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã”.

Căn cứ các quy định nêu trên, nếu trường hợp của bạn thôi việc thuộc trường hợp như đã nêu trên ( trừ khoản 8 Điều 36) đồng thời, nếu bạn đã làm việc thường xuyên tại công ty từ đủ 12 tháng trở lên thì bạn có thể được nhận trợ cấp thôi việc từ phía công ty. Mỗi năm làm việc tại công ty sẽ được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

 

3. Thời gian hưởng chế độ thai sản có được tính để hưởng trợ cấp thôi việc ?

Tôi làm việc cho công ty TNHH A từ tháng 9/2015 đến tháng 11/2018 tôi hết hạn hợp đồng. Trong đó có hai tháng thử việc là tháng 9,10/2015 không được đóng Bảo hiểm xã hội. Từ tháng 8/2017 đến 1/2018 tôi được hưởng chế độ thai sản và không đóng bảo hiểm xã hội.
Hiện nay tôi nghỉ việc thì sẽ được hưởng bao nhiêu tiền trợ cấp thôi việc ạ?

Trả lời

Điều 48 Bộ luật lao động 2012 quy định về trợ cấp thôi việc, cụ thể:

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Tháng 11/2018 bạn hết hạn hợp đồng lao động cho nên sẽ thuộc trường hợp chấm dứt hợp đồng lao đồng theo khỏan 1 Điều 36 Bộ luật lao động 2012, đồng thời bạn đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động 2 năm 2 tháng. Do đó, bạn đủ điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.

Khỏan 3 Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể Điều 48 Bộ luật lao động 2012 về trợ cấp thôi việc, như sau:

3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc. Trong đó:

a) Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo các Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động; thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc và thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội;

b) Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì thời gian thử việc, thời gian nghỉ thai sản hưởng chế độ BHXH được tính là thời gian làm việc thực tế. Thời gian bạn làm việc thực tế cho người sử dụng lao động là 2 năm 2 tháng trừ đi khỏan thời gian bạn tham gia bảo hiểm thất nghiệp 18 tháng. Bạn còn thời gian để hưởng trợ cấp thất nghiệp là 8 tháng, 8 tháng này được tính bằng 01 năm làm việc. Do đó, khỏan trợ cấp thôi việc bạn được hưởng bằng ½ tháng tiền lương (tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi bạn thôi việc).

 

4. Tư vấn hưởng trợ cấp thôi việc cho lao động ?

Thưa luật sư! Tôi và công ty đã chấm dứt hợp đồng, tính tới thời điểm này là 1 tháng. Tôi làm việc tại công ty được 1 năm 6 tháng nhưng hiện tại công ty đã trả quyết định thôi việc và sổ bảo hiểm nhưng tôi không nghe thấy công ty đề cập đến việc tôi được hưởng trợ thôi nghiệp.Cho tôi hỏi tôi phải làm gì mới được hưởng trợ cấp thôi việc? 
Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Theo điều 48 BLLĐ 2012 về trợ cấp thôi việc:

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc."

Theo khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 BLLĐ 2012 quy định:

"Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

...

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

...

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này."

Theo đó, khi bạn đáp ứng được các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như trên thì bạn được hưởng trợ cấp thôi việc. Tuy nhiên bạn cần lưu ý là đối với trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động  và trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng phải đáp ứng điều kiện về lý do nghỉ việc cũng như thời gian báo trước khi xin nghỉ đối với từng loại hợp đồng lao động quy định tại điều 37 BLLĐ 2012. 

Theo quy định tại BLLĐ 2012:

"Điều 41. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này."

"Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước."

"Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Nếu bạn đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc thì sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, công ty phải có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho bạn Trong thời hạn 07 ngày làm việc, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày. Căn cứ điều 47 BLLĐ 2012:

"Điều 47. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

1. Ít nhất 15 ngày trước ngày hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động biết thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.

4. Trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản thì tiền lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết được ưu tiên thanh toán."

Trường hợp công ty không trả cho bạn thì bạn có thể khiếu nại theo Trình tự, thủ tục khiếu nại về lao động ?

Những điều cần lưu ý: Thời gian để tính hưởng trợ cấp thôi việc là thời gian không tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

5. Tư vấn về thủ tục xin hưởng trợ cấp thôi việc ?

Thưa luật sư: tôi và công ty đã chấm dứt hợp đồng tính tới thời điểm này là 1 tháng. Tôi làm việc tại công ty được 1 năm 6 tháng, nhưng hiện tại công ty đã trả quyết định thôi việc và sổ bảo hiểm, nhưng tôi không nghe thấy công ty đề cập đến việc tôi được hưởng trợ thôi nghiệp . Cho tôi hỏi tôi phải làm gì mới được hưởng trợ cấp thôi việc ?. Tôi xin cảm ơn !

 

Trả lời:

Theo điều 48 BLLĐ 2012 về trợ cấp thôi việc:

"Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc."

Theo đó bạn chỉ được nhận trợ cấp thôi việc khi hợp đồng được chấm dứt theo các trường hợp trên, bạn không nói rõ lý do chấm dứt hợp đồng nên chúng tôi không thể khẳng định chắc chắn bạn có được hưởng hay không. Bên canh đó thời gian để tính hưởng trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp, do đó nếu trong khoảng thời gian bạn làm việc tại công ty mà công ty đã tiến hành đóng bảo hiểm cho bạn đầy đủ thì bạn không được hưởng trợ cấp thôi việc từ công ty nữa mà bạn phải là thủ tục để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp từ cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bạn có thể đối chiếu với trường hợp của mình xem mình có được hưởng trợ cấp thôi việc hay không, nếu được hưởng thì bạn có thể làm đơn yêu cầu công ty chi trả cho bạn, trường hợp công ty không trả cho bạn thì bạn có thể khiếu nại theo Trình tự, thủ tục khiếu nại về lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.