Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

Cơ sở pháp lý: 

- Luật xây dựng năm 2014 sửa đổi năm 2020

- Luật khoáng sản năm 2010

- Nghị định 36/2020/NĐ-CP

1. Quy định về thiết kế mỏ

Điều 61. Thiết kế mỏ

1. Thiết kế mỏ bao gồm thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản chỉ được phép xây dựng cơ bản mỏ, khai thác khoáng sản khi đã có thiết kế mỏ được lập, phê duyệt theo quy định của pháp luật và nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản.

2. Không lập, phê duyệt thiết kế mỏ gửi cơ quan quản lý nhà nước bị phạt thế nào?

Điều 38. Vi phạm các quy định về thiết kế mỏ

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với một trong các hành vi: Lập, phê duyệt, sử dụng thiết kế mỏ có nội dung không phù hợp với dự án đầu tư, thiết kế cơ sở đã phê duyệt và giấy phép khai thác khoáng sản; điều chỉnh, thay đổi công nghệ khai thác, công suất khai thác so với thiết kế mỏ đã duyệt mà chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, cụ thể như sau:

a) Phạt cảnh cáo đối với trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của hộ kinh doanh;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với giấy phép khai thác khoáng sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.

2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi không nộp thiết kế mỏ đã phê duyệt cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về khoáng sản, cụ thể như sau:

a) Phạt cảnh cáo đối với trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của hộ kinh doanh;

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với giấy phép khai thác khoáng sản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;

c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.

3. Quy định về lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án đầu tư xây dựng mỏ 

Khoản 2 Điều 52 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi năm 2020 quy định về việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng như sau:

2. Trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được quy định như sau:

a) Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;

b) Đối với dự án không thuộc quy định tại điểm a khoản này, việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định;

c) Trình tự lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật này, trừ dự án PPP.

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu hình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng.

2. Trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được quy định như sau:

a) Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;

b) Đối với dự án không thuộc quy định tại điểm a khoản này, việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư quyết định;

c) Trình tự lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật này, trừ dự án PPP.

4. Mẫu báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng công trình mỏ lộ thiên

>>> Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

MẪU BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI ĐẦU TỪ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỎ LỘ THIÊN

TẬP I

THUYẾT MINH CHUNG

 

MỞ ĐẦU

Nêu xuất xứ, cơ sở lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng.

I. KHÁI QUÁT CHUNG

1. Chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc

- Tên chủ đầu tư:

- Địa chỉ liên lạc:

- Điện thoại:......, fax:.....

- Giấy đăng ký doanh nghiệp:

2. Đơn vị tư vấn lập báo cáo

- Giới thiệu về đơn vị tư vấn lập báo cáo (nếu có):

- Người chủ trì lập báo cáo:

3. Cơ sở lập báo cáo

3.1. Cơ sở pháp lý

Văn bản phê duyệt quy hoạch ngành và các văn bản khác có liên quan (nếu có).

3.2. Tài liệu cơ sở

- Tài liệu khảo sát, thăm dò về địa chất mỏ, địa chất thủy văn, địa chất công trình.

- Quy hoạch sử dụng đất (nếu có).

- Các tài liệu về kết quả nghiên cứu, thí nghiệm, v.v… (nếu có).

- Tài liệu khác liên quan (nếu có).

4. Nhu cầu thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm

4.1. Nhu cầu thị trường

4.2. Khả năng tiêu thụ sản phẩm

5. Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư và thời gian thực hiện

5.1. Sự cần thiết đầu tư:

5.2. Mục tiêu đầu tư:

5.3. Thời gian thực hiện dự án (dự kiến):

6. Quy mô công suất dự án

6.1. Công suất khai thác: Theo khoáng sản nguyên khai.

6.2. Công suất chế biến khoáng sản (nếu có): Theo quặng tinh (than sạch)/sản phẩm khác sau chế biến.

7. Phân loại và cấp công trình

Phân loại và cấp công trình theo quy định hiện hành.

8. Hình thức đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng

8.1. Hình thức đầu tư xây dựng và quản lý dự án

8.2. Địa điểm xây dựng công trình

9. Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

Dự kiến nguyên, nhiên, vật liệu, các yếu tố đầu vào khác và các giải pháp đáp ứng.

II. CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN

Chương 1. Đặc điểm kinh tế, xã hội và địa chất mỏ

1.1. Vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội

- Vị trí dự kiến đầu tư dự án.

- Nêu sơ lược về các yếu tố về địa lý tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội và vấn đề tác động đến dự án.

1.2. Đặc điểm địa chất khu vực mỏ

- Nêu sơ bộ về đặc điểm cấu trúc, kiến tạo địa chất khu vực và loại khoáng sản có ích trong vùng nghiên cứu.

- Đặc điểm cấu tạo địa chất thủy văn, địa chất công trình.

1.3. Trữ lượng và chất lượng khoáng sản địa chất

- Tổng hợp về tài nguyên, trữ lượng và chất lượng của khoáng sản.

- Đánh giá về độ tin cậy của tài nguyên, khoáng sản.

Chương 2. Hiện trạng về khai thác và chế biến khoáng sản

(Áp dụng đối với dự án điều chỉnh, mở rộng)

- Nêu sơ bộ về tình hình khai thác, chế biến khoáng sản của dự án đang/ đã triển khai thực hiện.

- Nêu một số chỉ tiêu chính đã thực hiện của dự án.

III. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

Chương 3. Biên giới, trữ lượng khai trường và công tác khai thác mỏ

3.1. Biên giới và trữ lượng khai trường

- Nêu các nguyên tắc và xác định sơ bộ về biên giới mỏ, bao gồm ranh giới trên mặt xác định bằng các tọa độ khép góc, hệ tọa độ VN2000; chiều sâu khai thác, diện tích khai trường.

Xác định sơ bộ trữ lượng địa chất, huy động, nguyên khai vào khai thác, chế biến trong ranh giới khai trường.

- Tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu về biên giới và trữ lượng khai trường.

3.2. Mở vỉa và trình tự khai thác

- Sơ bộ phương pháp mở vỉa và trình tự khai thác.

- Lịch kế hoạch khai thác.

3.3. Công suất và tuổi thọ dự án

Sơ bộ lựa chọn quy mô công suất và xác định tuổi thọ dự án.

3.4. Hệ thống khai thác, công nghệ khai thác

- Phân tích sơ bộ về lựa chọn hệ thống khai thác và các thông số của hệ thống khai thác áp dụng cho mỏ.

- Phân tích sơ bộ về lựa chọn công nghệ và dây chuyền đồng bộ thiết bị sử dụng cho công tác bóc đất, công nghệ đào sâu đáy mỏ (nếu có) và khai thác khoáng sản.

Chương 4. Công tác vận tải, đổ thải và thoát nước mỏ

4.1. Công tác vận tải trong mỏ

- Xác định sơ bộ khối lượng đất bóc và khoáng sản nguyên khai.

- Sơ bộ lựa chọn hình thức vận tải đối với từng đối tượng.

4.2. Công tác đổ thải

- Xác định phương án đổ thải đất đá, thải quặng đuôi sau chế biến (nếu có).

- Dự kiến vị trí và các thông số và dung tích của các bãi thải.

4.3. Công tác thoát nước mỏ

Xác định sơ bộ lượng nước chảy vào mỏ và phương án thoát nước mỏ.

Chương 5. Chế biến khoáng sản

5.1. Nhu cầu chế biến và chất lượng sản phẩm

Xác định chủng loại sản phẩm, khối lượng và chất lượng sản phẩm cần chế biến.

5.2. Công nghệ và thiết bị chế biến khoáng sản

- Phân tích về cơ sở lựa chọn công nghệ.

- Nêu sơ đồ công nghệ và tóm tắt quy trình công nghệ chế biến, thiết bị công nghệ chủ yếu.

Chương 6. Tổng mặt bằng và vận tải ngoài

6.1. Tổng mặt bằng

Trình bày sơ bộ phương án bố trí tổng mặt bằng, bố trí các hạng mục công trình chính phục vụ khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (nếu có).

6.2. Vận tải ngoài

Nêu sơ bộ nhu cầu vận tải, thực trạng hệ thống giao thông khu vực, phương án vận tải kết nối đồng bộ với vận tải trong khu vực dự án để cung cấp nguyên, nhiên vật liệu chính, tiêu thụ sản phẩm cho dự án.

Chương 7. Bảo vệ, cải tạo phục hồi môi trường

Dự kiến các yếu tố phát sinh gây tác hại đến môi trường, hệ sinh thái. Giải pháp bảo vệ môi trường và cải tạo phục hồi môi trường.

Chương 8. Giải phóng mặt bằng và tái định cư

8.1. Nhu cầu sử dụng đất

Xác định sơ bộ nhu cầu sử dụng đất cho dự án.

8.2. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư

- Nêu các điểm cơ bản của chính sách nhà nước hiện hành về đất đai, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Dự kiến khối lượng thực hiện giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư.

- Phương án sơ bộ giải phóng mặt bằng và tái định cư; dự kiến kế hoạch triển khai thực hiện.

IV. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Chương 9. Vốn đầu tư

9.1. Khái toán tổng mức đầu tư xây dựng

Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư trên cơ sở dự kiến, hoặc định mức các khoản mục chi phí hay tính theo suất đầu tư của các dự án tương tự.

9.2. Phương án huy động vốn đầu tư

Nêu phương án huy động vốn và phân tích tính khả thi của phương án.

Chương 10. Hiệu quả kinh tế và xã hội

10.1. Giá thành, giá bán

Xác định sơ bộ về giá thành trên cơ sở các khoản mục chi phí hoặc định mức các khoản mục chi phí. Xác định giá bán sơ bộ của các sản phẩm trên cơ sở dự báo.

10.2. Các khoản thuế, phí

Phân tích các điều kiện dự án và các chính sách về thuế, phí theo quy định hiện hành áp dụng cho dự án. Phân tích các cơ chế chính sách đặc thù đề nghị Chính phủ, địa phương cho áp dụng (nếu có).

10.3. Hiệu quả kinh tế

- Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư (tài chính): Giá trị hiện tại thực (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), thời gian thu hồi vốn (T).

- Xác định khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có).

10.4. Hiệu quả xã hội

- Xác định sơ bộ hiệu quả xã hội của dự án: nộp ngân sách nhà nước, địa phương; sử dụng lao động.

- Lợi ích khác do dự án mang lại (nếu có).

10.5. Đánh giá tác động xã hội của dự án

Đánh giá tác động sơ bộ của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an ninh trật tự, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác.

10.6. Bảng chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật tổng hợp của dự án

Lập Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chủ yếu về khai thác, chế biến khoáng sản (nếu có) của dự án.

V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

- Kết luận về tài nguyên, quy mô công suất; giải pháp kỹ thuật công nghệ; khả năng thu xếp vốn, hiệu quả kinh tế-xã hội; các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến tính khả thi và hiệu quả kinh tế dự án.

- Kiến nghị về cơ chế, chính sách và giải pháp chủ yếu để thực hiện dự án.

 

TẬP II

BẢN VẼ THIẾT KẾ SƠ BỘ

(Bao gồm nhưng không giới hạn các bản vẽ dưới đây)

TT

Số ký hiệu (*)

Tên bản vẽ

Số tờ

I

 

Phần hiện trạng

1

 

Các bản đồ mặt bằng, mặt cắt hiện trạng khai thác, chế biến khoáng sản (nếu có)

 

II

 

Phần địa chất

1

 

Bản đồ vị trí mỏ, tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hay 1/25.000

 

2

 

Bản đồ địa hình có lộ thân khoáng khu mỏ, tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000 hay 1/5.000

 

3

 

Mặt cắt địa chất đặc trưng, tỷ lệ 1/1.000; 1/2.000 hoặc 1/5.000

 

III

 

Phần công nghệ khai thác

1

 

Bản đồ khai thác, đổ thải năm đạt công suất thiết kế, tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000 hay 1/5.000

 

2

 

Bản đồ kết thúc khai thác, đổ thải, tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000 hay

1/5.000

 

IV

 

Phần công nghệ chế biến khoáng sản

 

1

 

Sơ đồ công nghệ chế biến khoáng sản

 

2

 

Bản vẽ mặt bằng bố trí dây chuyền, thiết bị công nghệ chế biến tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000 hay 1/5.000

 

V

 

Phần mặt bằng công nghiệp

1

 

Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000 hay 1/10.000)

 

 (*) Số ký hiệu bản vẽ đảm bảo tính thống nhất, thuận tiện tìm kiếm và tra cứu, thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Mẫu báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng công trình mỏ hầm lò

>>> Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH MỎ HẦM LÒ

TẬP I

THUYẾT MINH CHUNG

MỞ ĐẦU

Nêu xuất xứ, cơ sở lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng.

I. KHÁI QUÁT CHUNG

1. Chủ đầu tư và địa chỉ liên lạc

- Tên chủ đầu tư:

- Địa chỉ liên lạc:

- Điện thoại:......, fax:.....

- Giấy đăng ký doanh nghiệp:

2. Đơn vị tư vấn lập báo cáo

- Giới thiệu về đơn vị tư vấn lập báo cáo (nếu có):

- Người chủ trì lập báo cáo:

3. Cơ sở lập báo cáo

3.1. Cơ sở pháp lý

Văn bản phê duyệt quy hoạch ngành và các văn bản khác có liên quan (nếu có).

3.2. Tài liệu cơ sở

- Tài liệu khảo sát, thăm dò về địa chất mỏ, địa chất thủy văn, địa chất công trình.

- Quy hoạch sử dụng đất (nếu có).

- Các tài liệu về kết quả nghiên cứu, thí nghiệm, v.v… (nếu có).

- Tài liệu khác liên quan (nếu có).

4. Nhu cầu thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm

4.1. Nhu cầu thị trường

4.2. Khả năng tiêu thụ sản phẩm

5. Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư và thời gian thực hiện

5.1. Sự cần thiết đầu tư

5.2. Mục tiêu đầu tư

5.3. Thời gian thực hiện dự án

6. Quy mô công suất dự án

- Công suất khai thác: Theo khoáng sản nguyên khai.

- Công suất chế biến khoáng sản (nếu có): Theo quặng tinh (than sạch)/sản phẩm khác sau chế biến.

7. Phân loại và cấp công trình

Phân loại và cấp công trình theo quy định hiện hành

8. Hình thức đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng

8.1. Hình thức đầu tư và quản lý dự án

8.2. Địa điểm xây dựng công trình

9. Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

Dự kiến nguyên, nhiên, vật liệu, các yếu tố đầu vào khác và các giải pháp đáp ứng.

II. CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN

Chương 1. Đặc điểm kinh tế, xã hội và địa chất mỏ

1.1. Vị trí, đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội

- Vị trí dự kiến đầu tư dự án.

- Nêu sơ lược về các yếu tố về địa lý tự nhiên và điều kiện kinh tế, xã hội và vấn đề tác động đến dự án.

1.2. Đặc điểm địa chất khu vực mỏ

- Nêu sơ bộ về cấu trúc, kiến tạo địa chất khu vực và loại khoáng sản có ích trong vùng nghiên cứu.

- Đặc điểm cấu tạo địa chất thủy văn, địa chất công trình.

1.3. Trữ lượng và chất lượng khoáng sản

- Tổng hợp về tài nguyên, trữ lượng và chất lượng của khoáng sản.

- Đánh giá về độ tin cậy của tài nguyên, khoáng sản.

Chương 2. Hiện trạng về khai thác và chế biến khoáng sản

(Áp dụng đối với dự án điều chỉnh, mở rộng)

- Nêu sơ bộ về tình hình khai thác, chế biến khoáng sản của dự án đang/ đã triển khai thực hiện.

- Nêu một số chỉ tiêu chính đã thực hiện của dự án.

III. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

Chương 3. Biên giới, trữ lượng khai trường và công tác khai thác mỏ

3.1. Biên giới khai trường

Xác định sơ bộ về biên giới khai trường, bao gồm ranh giới trên mặt xác định bằng các tọa độ khép góc, hệ tọa độ VN2000; chiều sâu khai thác, diện tích khai trường.

3.2. Trữ lượng khai trường

Xác định sơ bộ trữ lượng địa chất, huy động, nguyên khai vào khai thác, chế biến trong ranh giới khai trường.

3.3. Công suất và tuổi thọ dự án

Sơ bộ lựa chọn quy mô công suất theo khoáng sản nguyên khai và xác định tuổi thọ dự án.

3.4. Mở vỉa và chuẩn bị

- Nêu sơ bộ phương án mở vỉa và chuẩn bị.

- Dự kiến vị trí các cửa lò mở vỉa, mặt bằng công nghiệp và phân chia mức khai thác, khu vực khai thác.

- Nêu sơ bộ về công nghệ đào lò, cơ giới hóa đào lò và thiết bị sử dụng.

- Tổng hợp một số thông số kỹ thuật của phương án mở vỉa và chuẩn bị.

3.5. Hệ thống khai thác, công nghệ khai thác

Căn cứ nguồn tài nguyên, đặc điểm địa chất mỏ, đánh giá khả năng áp dụng cơ giới hóa khai thác khoáng sản trong các lò chợ. Lựa chọn sơ bộ các hệ thống khai thác, công nghệ khai thác phù hợp, tiên tiến, giảm tổn thất tài nguyên, thu hồi tối đa các khoáng sản khác đi kèm.

Chương 4. Vận tải, thông gió và thoát nước mỏ

4.1. Vận tải trong mỏ

Xác định sơ bộ về phương án vận tải khoáng sản, đất đá thải trong mỏ và đồng bộ thiết bị.

4.2. Thông gió mỏ

- Xác định cấp khí mỏ trên cơ sở tài liệu nghiên cứu, đánh giá, tài liệu địa chất.

- Lựa chọn sơ đồ và phương pháp thông gió.

4.3. Thoát nước mỏ

Tính toán sơ bộ khối lượng nước chảy vào mỏ và phương án thoát nước.

Chương 5. Chế biến khoáng sản

5.1. Nhu cầu chế biến và chất lượng sản phẩm

Xác định chủng loại sản phẩm, khối lượng và chất lượng sản phẩm cần chế biến.

5.2. Công nghệ và thiết bị chế biến khoáng sản

- Phân tích về cơ sở lựa chọn công nghệ;

- Nêu sơ đồ công nghệ và tóm tắt quy trình công nghệ chế biến, thiết bị công nghệ chủ yếu của công nghệ.

Chương 6. Tổng mặt bằng và vận tải ngoài

6.1. Tổng mặt bằng

Trình bày sơ bộ phương án bố trí tổng mặt bằng, bố trí các hạng mục công trình chính phục vụ khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (nếu có)

6.2. Vận tải ngoài

Nêu sơ bộ nhu cầu vận tải, thực trạng hệ thống giao thông khu vực, phương án vận tải kết nối đồng bộ với vận tải trong khu vực dự án để cung cấp nguyên, nhiên vật liệu chính, tiêu thụ sản phẩm cho dự án.

Chương 7. Bảo vệ, cải tạo phục hồi môi trường

Dự kiến các yếu tố phát sinh gây tác hại đến môi trường, hệ sinh thái. Giải pháp bảo vệ môi trường và cải tạo phục hồi môi trường.

Chương 8. Giải phóng mặt bằng và tái định cư

8.1. Nhu cầu sử dụng đất

Xác định sơ bộ nhu cầu sử dụng đất cho dự án.

8.2. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư

- Nêu các điểm cơ bản của chính sách nhà nước hiện hành về đất đai, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Dự kiến khối lượng thực hiện giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư.

- Phương án sơ bộ giải phóng mặt bằng và tái định cư; dự kiến kế hoạch triển khai thực hiện.

IV. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Chương 9. Vốn đầu tư

9.1. Khái toán tổng mức đầu tư xây dựng

Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư trên cơ sở dự kiến, hoặc định mức các khoản mục chi phí hay tính theo suất đầu tư của các dự án tương tự.

9.2. Phương án huy động vốn đầu tư

Nêu phương án huy động vốn và phân tích tính khả thi của phương án.

Chương 10. Hiệu quả kinh tế và xã hội

10.1. Giá thành, giá bán

Xác định sơ bộ về giá thành trên cơ sở các khoản mục chi phí hoặc định mức các khoản mục chi phí. Xác định giá bán sơ bộ của các sản phẩm trên cơ sở dự báo.

10.2. Các khoản thuế, phí

Phân tích các điều kiện dự án và các chính sách về thuế, phí theo quy định hiện hành áp dụng cho dự án. Phân tích các cơ chế chính sách đặc thù đề nghị Chính phủ, địa phương cho áp dụng (nếu có).

10.3. Hiệu quả kinh tế

- Xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư (tài chính): Giá trị hiện tại thực (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), thời gian thu hồi vốn (T).

- Xác định khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có).

10.4. Hiệu quả xã hội

- Xác định sơ bộ hiệu quả xã hội của dự án: nộp ngân sách nhà nước, địa phương; sử dụng lao động.

- Lợi ích khác do dự án mang lại (nếu có).

10.5. Đánh giá tác động xã hội của dự án

Đánh giá tác động sơ bộ của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an ninh trật tự, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác.

10.6. Bảng chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật tổng hợp của dự án

Lập Bảng tổng hợp chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật chủ yếu về khai thác, chế biến khoáng sản (nếu có) của dự án.

V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

- Kết luận về tài nguyên, quy mô công suất; giải pháp kỹ thuật công nghệ; khả năng thu xếp vốn, hiệu quả kinh tế-xã hội; các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến tính khả thi và hiệu quả kinh tế của dự án.

- Kiến nghị về cơ chế, chính sách và giải pháp chủ yếu để thực hiện dự án.

TẬP II

BẢN VẼ THIẾT KẾ SƠ BỘ

(Bao gồm nhưng không giới hạn các bản vẽ dưới đây)

TT

Số ký hiệu (*)

Tên bản vẽ

Số tờ

I

 

Phần hiện trạng

1

 

Các bản đồ mặt bằng, mặt cắt hiện trạng khai thác, chế biến khoáng sản (nếu có)

 

II

 

Phần địa chất

1

 

Bản đồ vị trí mỏ, tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hay 1/25.000

 

2

 

Bản đồ địa hình có lộ thân khoáng khu mỏ, tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000 hay 1/5.000

 

3

 

Mặt cắt địa chất đặc trưng, tỷ lệ 1/1.000; 1/2.000 hoặc 1/5.000

 

III

 

Phần khai thác

1

 

Ranh giới khai trường và vị trí các cửa lò (tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000 và 1/5.000)

 

2

 

Sơ đồ mở vỉa và chuẩn bị tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000 và 1/5.000)

 

3

 

Bản vẽ mặt cắt dọc công trình các đường lò mở vỉa.

 

4

 

Sơ đồ hệ thống khai thác, công nghệ khai thác

 

5

 

Sơ đồ thông gió

 

6

 

Sơ đồ vận tải trong mỏ (nếu vận tải qua giếng hoặc vận tải liên tục)

 

IV

 

Phần chế biến khoáng sản

1

 

Sơ đồ công nghệ chế biến khoáng sản

 

2

 

Bản vẽ mặt bằng bố trí dây chuyền, thiết bị công nghệ chế biến tỷ lệ 1/1.000 hoặc 1/2.000 hay 1/5.000

 

V

 

Phần mặt bằng công nghiệp

 

1

 

Bản đồ tổng mặt bằng mỏ (tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/5.000 hay 1/10.000)

 

 (*) Số ký hiệu bản vẽ đảm bảo tính thống nhất, thuận tiện tìm kiếm và tra cứu, thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 27 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê