1. Hướng dẫn về mức Lương và thời gian làm việc ?

Em chào anh chị, Em có câu hỏi liên quan đến thời gian làm việc và tiền lương mong muốn nhận được tư vấn của anh chị như sau ạ:
Câu hỏi 1: Có áp dụng ngày làm việc tiêu chuẩn để tính lương nữa không ạ?

Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH quy định ĐIều 4 , Các hình thức trả lương, ĐIều 6: Tiền lương làm thêm giờ Theo thông tư này e hiểu mình sẽ ko áp dụng Ngày làm việc tiêu chuẩn mà tính lương theo ngày / giờ làm việc thực tế. Hiểu như thế có đúng không ạ?

Điều 4. Hình thức trả lương

1. Tiền lương theo thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo giờ) được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ, cụ thể:

a) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động;

b) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;

c) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng (tính theo từng tháng dương lịch và bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày) theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn;

d) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động.

Điều 6. Tiền lương làm thêm giờ :

1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 104 của Bộ luật lao động và được tính như sau: Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm Trong đó:

a) Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không kể số giờ làm thêm). Trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc đó (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần (không kể số giờ làm thêm);

Câu hỏi 2: Nghỉ 30 phút tính vào thời gian làm việc nếu làm từ 10 tiếng? Trường hợp người lao động trong ngày từ 10 giờ trở lên như Điều 5, Nghị định 45/2015/NĐ-CP bên dưới mà đc nghỉ 30 phút tính vào giờ làm việc áp dụng cho ca làm việc liên tục hay áp dụng chung cho các ca. Ví dụ: Công ty em làm 7.30- 12.00, nghỉ ăn trưa 1 tiếng, chiều 13.00- 1630. Vậy nếu NLĐ làm them đến 18.30 (2 tiếng) có được nghỉ 30 phút tính vào thời gian làm việc không ạ. ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

Điều 5. Nghỉ trong giờ làm việc 2. Ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường được quy định tại Khoản 1 Điều này, người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên kể cả số giờ làm thêm thì được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc. Em xin cám ơn anh chị, Rất mong nhận được câu trả lời của anh chị!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của công ty luật Minh Khuê.

Lương và thời gian làm việc ?
Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi ngay số: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê, với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Về vấn đề tiền lương:

Căn cứ Điều 4 và 6 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH

"Tiền lương theo thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày hoặc theo giờ) được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ."

Trong đó: Thời gian làm việc thực tế = thời gian làm việc tiêu chuẩn + thời gian làm thêm.

Thông thường, NSD và NLĐ sẽ có thỏa thuận về việc trả lương cho thời gian làm thêm. Như vậy, tiền lương sẽ tính dựa trên thời gian làm việc thực tế trên.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp NSD sẽ không trả thêm lương cho NLĐ khi NLĐ làm thêm giờ. Ví dụ như: Không có thỏa thuận nhưng NLĐ cố ở lại làm thêm cho xong việc, những công việc đặc biệt như nghiên cứu, không xác định ca làm cụ thể.... Những trưởng hợp này sẽ không được trả lương làm thêm giờ. Và do đó, tiền lương họ được hưởng cũng không theo thời gian làm thực tế.

Do đó, cách hiểu của bạn chưa hoàn toàn chính xác.

Về thời giời nghỉ ngơi:

Theo khoản 2 Điều 104 bộ luật lao động năm 2012 quy định:

"2. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần" .

Khoản 1 Điều 5 Nghị định 45/2015/NĐ-CP "người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên kể cả số giờ làm thêm thì được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc".

Như vậy, 10 giờ ở đây là tổng số giờ làm việc trong 1 ngày.

Thông tin trên mang tính chất tham khảo, mọi thắc mắc cần tư vấn gọi 1900.6162. Trân trọng./.

2. Thời gian làm việc của người lao động được quy định như thế nào?

Luật sư tư vấn:

Theo khoản 1 Điều 106 Bộ luật lao động 2012 quy định về làm thêm giờ như sau:

1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.”

Theo những thông tin bạn đưa ra thì chúng tôi hiểu rằng trong thời gian trực đêm công nhân trong công ty bạn phải làm công việc bình thường như những ngày làm việc khác và được tính là làm thêm giờ vì đây là quy định mà phía công ty đưa ra cho các công nhân. Như vậy, số giờ làm việc tối đa mà công nhân công bạn phải làm việc trên thực tế là 13 giờ cho ngày làm việc bắt đầu ca trực đêm bao gồm 08 giờ trong ngày làm việc bình thường và 05 giờ trực đêm ( từ 07 giờ tối đến 12 giờ đêm) và 10,5 giờ cho ca làm việc ngày hôm sau bao gồm 06 giờ trực đêm ( từ 0h đến 6h sáng) và 5,5 giờ làm việc bình thường (từ 7h đến 11h30) cùng ngày.

Bộ luật lao động năm 2012 quy định về thời giờ làm việc bình thường và điều kiện đề người sử dụng lao động được sử dụng lao động làm thêm giờ như sau:

“Điều 104. Thời giờ làm việc bình thường

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần .

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ.

3. Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong 01 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.”

“2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c) Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.”

Theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2012 quy định làm thêm giờ như sau:

Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

1. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a, Được sự đồng ý của người lao động;

b, Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;

c, Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.”

Điều này được hướng dẫn theo quy định tại Điều 4 Nghị định 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 quy định:

“1. Số giờ làm thêm trong ngày được quy định như sau:

a, Không qúa 50 % số giờ làm việc bình thường trong 1 ngày, khi áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;

b Không quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

2 Việc tổ chức làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong một năm được quy định như sau:

a, Các trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm:

+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;

+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp, thoát nước;

+ Các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn.

b, Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.

2. Thời gian nghỉ bù quy định như sau:

a, Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ;

b, Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định pháp luật lao động.”

Bên cạnh đó, theo Điều 107 Bộ luật lao động 2012 quy định làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt:

“1.Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau đây:

a, Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

b, Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa.”

3. Quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm:

Theo Điều 97 Bộ Luật lao động 2012 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:

“1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

a, Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b, Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c, Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.”

Theo những quy định trên thì số giờ làm việc tối đa bao gồm cả làm thêm giờ đối với những người lao động tính theo ngày như công nhân ở công ty bạn là 12 giờ làm việc trên ngày. Như vậy, có thể thấy rằng, việc công ty yêu cầu công nhân làm việc như bạn trình bày (những ngày phải trực đêm) là vi phạm quy định về thời giờ lao động của Bộ luật lao động 2012.

Thứ hai, thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại điều 32 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

“Điều 32. Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1. Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụng lao động phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động mà hòa giải thành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giải không thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Tranh chấp lao động tập thể về quyền giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết mà tập thể lao động hoặc người sử dụng lao động không đồng ý với quyết định đó hoặc quá thời hạn mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không giải quyết.

3. Tranh chấp liên quan đến lao động bao gồm:

a) Tranh chấp về học nghề, tập nghề;

b) Tranh chấp về cho thuê lại lao động;

c) Tranh chấp về quyền công đoàn, kinh phí công đoàn;

d) Tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

4. Tranh chấp về bồi thường thiệt hại do đình công bất hợp pháp.

5. Các tranh chấp khác về lao động, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.”

Do vậy, để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình và những công nhân khác trong trường hợp này, bạn và những công nhân khác làm đơn kiến nghị đến Ban lãnh đạo Công ty để được giải quyết hoặc có thể nhờ đến sự trợ giúp của công đoàn các cấp theo đúng quy định của pháp luật. Nếu công ty không giải quyết, bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến Thanh tra Sở lao động – Thương binh và xã hội. Hoặc gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nhờ giải quyết, trong trường hợp không giải quyết hoặc không đồng ý với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thì bạn và những người lao động khác có thể gửi đơn khởi kiện lên Tòa án nơi Công ty đặt trụ sở để nhờ giải quyết.

Trân trọng ./.

3. Thời gian làm việc đối với lao động chưa thành niên

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về độ tuổi lao động thì lao động chưa thành niên được quy định tại Điều 161 Bộ luật lao động 2012 như sau:

“Người lao động chưa thành niên là người lao động dưới 18 tuổi.”

Như vậy, em trai của bạn 17 tuổi là lao động chưa thành niên.

Thứ hai, xét tính hợp pháp của hợp đồng lao động đối với lao động chưa thành niên.

Một là thời gian làm việc của lao động chưa thành niên được quy định tại khoản 2 Điều 163 Bộ luật lao động 2012 như sau:

“2. Thời giờ làm việc của người lao động chưa thành niên từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần.

Thời giờ làm việc của người dưới 15 tuổi không được quá 4 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần và không được sử dụng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.”

Theo như thông tin bạn cung cấp như vậy việc em trai bạn 17 tuổi phải làm việc 13h/ngày như vậy là trái với nguyên tắc sử dụng lao động chưa thành niên quy định tại Bộ luật lao động 2012 .

Hai là vấn đề tiền lương. Căn cứ vào khoản 1 Điều 90 Bộ luật lao động 2012 quy định như sau:

“1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.

Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.”

Mức lương tối thiểu được quy định tại Điều 91 Bộ luật lao động 2012 như sau:

“1. Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.

Mức lương tối thiểu được xác định theo tháng, ngày, giờ và được xác lập theo vùng, ngành.

2. Căn cứ vào nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, điều kiện kinh tế - xã hội và mức tiền lương trên thị trường lao động, Chính phủ công bố mức lương tối thiểu vùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

3. Mức lương tối thiểu ngành được xác định thông qua thương lượng tập thể ngành, được ghi trong thỏa ước lao động tập thể ngành nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố.”

Nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương được căn cứ dựa theo hai căn cứ sau đây:

Một là căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xây dựng thang lương như sau:

3. Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Hai là căn cứ Điều 3 Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiệu vùng như sau:

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Do em trai bạn làm bảo vệ cho công ty Đại Hưng Long nên mức lương được căn cứ vào sự thỏa thuận giữa chủ sử dụng lao động và em trai bạn. Tuy nhiên, mức lương này không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Tùy thuộc vào địa bàn nơi công ty hoạt động thuộc khu vực nào mà mức lương tối thiểu của từng khu vực sẽ khác nhau. Để biết công ty hoạt động tại địa bàn thuộc khu vực nào, bạn cần tra cứu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP . Tuy nhiên, đây chỉ là tiền lương đối với thời gian làm việc bình thường (8h/ngày).

Em trai bạn làm việc 13h/ngày nên có thể xác định thời gian làm việc của em trai bạn được tính là 8h là thời gian làm việc bình thường và 5h là thời gian làm thêm giờ.

Căn cứ Điều 97 Bộ luật lao động 2012 quy định về tiền lương làm thêm như sau:

“1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.”

Do thông tin bạn cung cấp không cụ thể về thời gian làm việc bắt đầu từ khoảng thời gian nào nên không thể xác định chính xác là thời gian làm việc thêm là thuộc trường hợp nào bởi trong mỗi trường hợp khác nhau thì mức lương tính trong thời gian làm thêm sẽ thay đổi theo các mức khác nhau.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty Luật Minh Khuê