Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Kính gửi: Công ty Luật Minh Khuê!

Năm 2014, tòa ra bản án số xx/2014 (được đính kèm) về "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ" giữa tôi - Trần A, ông Trang Anh B, và bà Trần Thị C. Kết quả hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ giữa tôi và ông B bị vô hiệu, phải trả lại QSDĐ cho bà C

Trước đó, giữa tôi và ông B không giao dịch bất kỳ khoản tiền nào với nhau tronTIg quá trình tôi chuyển QSDĐ cho ông B, cũng không có thỏa thuận bằng văn bản nào về tiền bạc, nhưng sau xét xử tòa yêu cầu tôi phải bồi thường giá trị đất 360tr cho ông B. Vì bên phía ông B khai tôi thiếu nợ ông B 200tr, việc chuyển QSDĐ là để trừ nợ, nhưng thực tế ông B không giữ bất kỳ giấy vay nợ nào của tôi, trên tòa ông B không chứng minh bằng chứng mà tòa vẫn chấp nhận lời khai đó và bác bỏ lời kháng nghị của tôi.

Mặc dù đã qua nhiều năm, nhưng tôi phải gánh số nợ 360tr mà tôi không hề vay mượn, kính mong quý luật sư xem qua vụ án, hướng dẫn cách tái thẩm hoặc một hình thức thưa kiện nào khác để tôi có thể đòi lại công bằng.

Xin cảm ơn.

TRẢ LỜI:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

>> Xem thêm:  Tái thẩm là gì ? Nhiệm vụ và tính chất thủ tục tái thẩm vụ án hình sự ?

Bộ luật dân sự 2015;

Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Qua thông tin và bản án Qúy khách cung cấp, vụ án của Qúy khách đã được xét xử qua hai cấp: Sơ thẩm và phúc thẩm.

1. Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này.

Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải được xét xử phúc thẩm. Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật.

2. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của Bộ luật này thì được xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.

Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

>> Xem thêm:  Thủ tục xét xử giám đốc thẩm là gì ? Nhiệm vụ xét xử giám đốc thẩm là gì ?

Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.

Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

Bản án phúc thẩm số: xxx/2014/DS-PT ngày 03/01/2014.

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 313 Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. Do đó, bản án phúc thẩm số 02/2014/DS-PT đã có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.

Sau khi vụ án của quý khách đã được xét xử với kết quả thua kiện, nếu quý khách cho rằng việc xét xử chưa đúng, “có vấn đề” hoặc chưa thực sự “khẩu phục tâm phục”, thì việc gửi đơn đề nghị xem xét lại bản án theo thủ tục giám đốc thẩm có thể xem là một phương cách tốt và có thể sẽ mở ra một cơ hội để xem xét, xét xử lại vụ án của mình.

Trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015, định nghĩa tính chất của giám đốc thẩm như sau: Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm

Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

- Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự;

- Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật;

- Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

>> Xem thêm:  Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hình sự ? Quy định về thẩm quyền kháng nghị

Theo thông tin Qúy khách cung cấp, phía ông B khai rằng Qúy khách thiếu nợ ông B 200 triệu, việc chuyển quyền sử dụng đất là để trừ nợ, nhưng thực tế ông B không giữ bất kỳ giấy vay nợ nào của Qúy khách, trên tòa ông B không chứng minh bằng chứng mà tòa vẫn chấp nhận lời khai đó và bác bỏ lời kháng nghị của Qúy khách. Rõ ràng như vây thì quyết định của Tòa án yêu cầu Qúy khách thanh toán số tiền 360 triệu là không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của. Qúy khách có thể gửi đơn để nghị giám đốc thẩm.

Tuy nhiên, Điều 327 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“Điều 327. Phát hiện bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

2. Trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này.

3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao hoặc Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 326 của Bộ luật này.”

Theo quy định này, thời hạn kháng nghị là 01 năm. Tuy nhiên, bản án phúc thẩm của Qúy khách đã có hiệu lực từ năm 2014, đến nay đã 07 năm. Hết thời hạn kháng nghị.

Tuy nhiên, theo quy định của Điều 334 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thời hạn kháng nghị giám đốc thẩm là 03 năm và trong một số trường hợp có thể kéo dài thêm 02 năm. Như vậy, nếu đương sự gửi đơn đề nghị sau thời hạn 01 năm thì người có thẩm quyền kháng nghị giám đốc thẩm xử lý đơn trong trường hợp này như thế nào? Vấn đề này hiện nay vẫn còn bỏ ngỏ.

Do đó, theo quan điểm của Luật Minh Khuê để bảo vệ quyền lợi của mình Qúy khách có thể làm đơn Kháng nghị yêu cầu Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thực hiện kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Tuy nhiên, việc đi theo và yêu cầu một vụ án đã diễn ra lâu năm như vậy sẽ gặp nhiều khó khăn, mất nhiều thời gian và công sức.

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án dân sự

>> Xem thêm:  Quy định mới nhất về xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm ? Thời hạn mở phiên toà giám đốc thẩm

1. Ủy ban thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm ba Thẩm phán hoặc toàn thể Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao.

2. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm năm Thẩm phán hoặc toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Đơn đề nghị xem xét bản án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị;

b) Tên, địa chỉ của người đề nghị;

c) Tên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật được đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm;

d) Lý do đề nghị, yêu cầu của người đề nghị;

đ) Người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn; trường hợp tổ chức đề nghị là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.

2. Kèm theo đơn đề nghị, người đề nghị phải gửi bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

>> Xem thêm:  Phân tích về thẩm quyền của hội đồng giám đốc thẩm vụ án hình sự ?

3. Đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ được gửi cho người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 của Bộ luật này.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về hôn nhân và gia đình”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục giám đốc thẩm dân sự là gì ? Ý nghĩa của giám đốc thẩm vụ án dân sự ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Bổ sung, xác minh tài liệu, chứng cứ trong thủ tục giám đốc thẩm?

Trả lời:

Bổ sung, xác minh tài liệu, chứng cứ trong thủ tục giám đốc thẩm

1. Đương sự có quyền cung cấp tài liệu, chứng cứ cho người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu tài liệu, chứng cứ đó chưa được Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm yêu cầu đương sự giao nộp hoặc đã yêu cầu giao nộp nhưng đương sự không giao nộp được vì có lý do chính đáng hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án.

2. Trong quá trình giải quyết đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có quyền yêu cầu người có đơn bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc tự mình kiểm tra, xác minh tài liệu, chứng cứ cần thiết.

Câu hỏi: Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm?

Trả lời:

Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.

Câu hỏi: Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm?

Trả lời:

Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải có các nội dung chính sau đây:

1. Ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị và số của quyết định kháng nghị;

2. Chức vụ của người ra quyết định kháng nghị;

3. Số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

4. Quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

5. Nhận xét, phân tích những vi phạm, sai lầm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị;

6. Căn cứ pháp luật để quyết định kháng nghị;

7. Kháng nghị toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;

8. Tên của Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án;

9. Đề nghị của người kháng nghị.