1. Quy định về viết bản cam kết không bỏ trốn khi xuất khẩu lao động ?

Thưa luật sư, Tôi dự định đi lao động Hàn Quốc, Tôi nghe nói giờ đây khi đi lao động tại nước ngoài phải ký cam kết không bỏ trốn và phải ký hợp đồng bảo lãnh nữa đúng không ạ ? (Thanh Huyền, Thái Bình)

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

 

Trả lời.

Vấn đề quý khách quan tâm, Luật Minh Khuê xin trao đổi như sau:

1. Khi đi xuất khẩu lao động có cần phải viết đơn xin tự nguyện đi xuất khẩu lao động hay không? Và đơn này có cần công chứng hay không ?

Thực tế trong hồ sơ xin đi lao động ở nước ngoài, các công ty vẫn thường yêu cầu người lao động phải có đơn tự nguyện đăng kí dự quyển đi làm việc ở nước ngoài. Và đây cũng chỉ là một bản đơn bình thường, không cần thiết phải có công chứng theo quy định của pháp luật.
 

2.  Khi  đi xuất khẩu lao động, người lao động phải viết bản cam kết không bỏ trốn? Và bản cam kết này ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực hay không ?

Theo quy định tại khoản 2, điều 5 nghị đinh 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt;

b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt.

Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chứng thực các việc theo quy định tại khoản 2 Điều này và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vây. Theo quy định tại tại nghị định trên thì ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có thẩm quyền để chứng thực chữ kí trong giầy tờ cam đoan khi đi xuất khẩu lao động

3.  Uỷ ban nhân dân xã có thẩm quyền chứng thực hợp đồng bảo lãnh cho lao động đi xuất khẩu lao động nước ngoài hay không?

Căn cứ theo: Điều 1, mục II Thông tư liên tich hướng dẫn chi tiết một số vấn đề về nội dung Hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý Hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Số 08/2007/TTLT – BLĐTBXH – BTC ngày 11/7/2007)

1. Hình thức của Hợp đồng bảo lãnh

a) Hợp đồng bảo lãnh phải được lập thành văn bản.

b) Các bên có thể thỏa thuận về việc công chứng Hợp đồng bảo lãnh theo quy định của pháp luật về công chứng.

Như vậy. Tại thông tư này Hợp đồng bảo lãnh có thể được công chứng theo thỏa thuận của các bên liên quan. Như vậy bản thân hợp đồng bảo lãnh này chỉ cần công chứng theo quy định tại thông tư này. Vì vậy ủy ban nhân dân cấp xã không có thẩm quyền để chứng thực hợp đồng này.

 

2. Điều kiện của công dân Việt Nam xuất khẩu lao động ?

Thưa Luật sư, điều kiện để tham gia lao động của Công dân Việt Nam lao động tại Việt Nam, Công dân Việt Nam đi xuất khẩu lao động, Người nước ngoài lao động tại Việt Nam ? Tôi xin chân thành cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật lao động1900.6162

 

Trả lời:

Khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 xác định khái niệm người lao động như sau:

"Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động"

Điều 168 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11 của Quốc hội, lao động cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

"1. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tìm kiếm và mở rộng thị trường lao động để đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài.

Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Công dân Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, trong khu công nghiệp, khu kinh tế và khu chế xuất, trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam hoặc làm việc cho cá nhân là công dân nước ngoài tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật Việt Nam và được pháp luật bảo vệ".

Điều 169 Bộ luật lao động quy định về Điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam

"1. Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;

c) Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp theo quy định tại Điều 172 của Bộ luật này.

2. Lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác và được pháp luật Việt Nam bảo vệ."

Điều 170 Bộ luật lao động quy định Điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài

"1. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước khi tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

Khoản 1 Điều 3 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài xác định khái niệm 

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sau đây gọi là người lao động đi làm việc ở nước ngoài) là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam, có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này." 

Điều kiện cụ thể có thể xác định cụ thể tại Điều 28, Điều 31, Điều 34 cùng văn bản này. Tham khảo bài viết liên quan: Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

3. Không được xuất khẩu lao động, được trả lại chi phí bao nhiêu ?

Thưa luật sư , tôi đăng ký tham gia xuất khẩu lao động tại Nhật Bản với chi phí xuất cảnh là 8000 USD trong đó có 2000 USD phí đặt cọc để tôi không bỏ về giữa chừng , trước khi đi tôi không được khám sức khỏe , sau khi sang Nhật 1 tháng tôi mới được khám sức khỏe và có kết luận của bệnh viện bên đó tôi bị viêm gan siêu vi B . Trong 1 tháng tôi được đào tạo về nội quy lao động và một số vấn đề khác ở Nhật.
Công ty xuất khẩu lao động trả tôi về nước và trả lại tôi 4000 USD. Khi về Việt Nam tôi có khám và điều trị lại Tại bệnh viện đa khoa Yên Mô và bệnh viện đại học Y Hà Nội thì sức khỏe tôi hiện tại bình thường . Nay tôi tìm hiểu mới biết  chi phí xuất cảnh do Bộ lao động , thương binh , xã hội quy định không quá 3000 USD mà công ty xuất khẩu lao động lạ trừ của tôi 4000 USD thì có trái với quy định không ?
Vậy thưa luật sư , việc không khám sức khỏe cho NLĐ trước khi đi có vi phạm pháp luật không, việc thu 4000 USD của tôi có hợp lý? Trường hợp của tôi phải giải quyết như thế nào ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Theo Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng  số 72/2006/QH11 :

"Điều 42. Điều kiện để người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với doanh nghiệp ,tổ chức sự nghiệp,tổ chức,cá nhân đầu tư ra nước ngoài

Người lao động được đi làm việc ở nước ngoài khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Tự nguyện đi làm việc ở nước ngoài;

3. Có ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức tốt;

4. Đủ sức khoẻ theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

5. Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề và các điều kiện khác theo yêu cầu của nước tiếp nhận người lao động;

6. Được cấp chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

7. Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.".

Điều 43. Hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài

1. Người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài phải nộp hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài cho doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài đưa đi làm việc ở nước ngoài.

2. Hồ sơ của người lao động đi làm việc ở nước ngoài gồm có:

a) Đơn đi làm việc ở nước ngoài;

b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động và nhận xét về ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức;

c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;

d) Văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, chuyên môn, tay nghề và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết;

Vậy việc không khám sứ khỏe, trong hồ sơ không có giấy khám sức khỏe của bạn 

đ) Giấy tờ khác theo yêu cầu của bên tiếp nhận lao động.".

Vậy việc bạn không đi khám sức khỏe trước khi xuất khẩu lao động đã trái với quy định của pháp luật về hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài, nếu theo hợp đồng việc tổ chức khám sức khỏe do công ty môi giới xuất khẩu lao động đảm nhiệm thì công ty phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc này và bồi thường cho bạn , nêu việc khám sức khỏe và nộp giấy khám sức khỏe do bạn làm thì bạn phải chịu trách nhiệm về thiếu sót của mình .

Theo Thông tư liên tịch  số 16/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTC Quy định cụ thể về tiền môi giới và tiền dịch vụ trong hoạt động đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì tiền môi giới và tiền dịch vụ không quá 1 tháng lương trong thời gian bạn làm việc ở  nước ngoài. Trường hợp bạn phải quay về nước sau 1 tháng làm việc, nếu lỗi thuộc về công ty môi giới thì bạn sẽ nhận lại được 50% phí môi giới .

Pháp luật không quy định chi tiết về chi phí xuất cảnh là bao nhiêu mà chỉ quy định số tiền ký quỹ khi bạn xuất khẩu lao động dao động từ 1500-3000 USD theo thông tư số 21/2013/TT-BLĐTBXH Quy định mức trần tiền ký quỹ và thị trường lao động mà doanh nghiệp dịch vụ được thỏa thuận ký quỹ với người lao động. 

Vậy trong 8000 USD bạn đã nộp cho công ty môi giới thì có 2000 USD tiền ký quỹ đảm bảo bạn sẽ làm việc đúng thời hạn, khi bạn quay về Việt nam đã vi phạm hợp đồng lao động nên bạn bị trừ 2000 USD . Việc công ty môi giới trừ 4000 USD bạn cần làm rõ bao gồm những khoản tiền nào để biết họ làm đúng hay sai. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

4. Không được làm công việc theo hợp đồng xuất khẩu lao động

Thưa luật sư. Tôi đi xuất khẩu lao động Síp công ty thu của tôi 6600 USD nhưng lại không viết hóa đơn cho tôi. Khi qua bên Síp không đưa vào chủ. Đưa ra lưu vong không giấy tờ. Được 1 năm tôi bị công an nước sở tại bắt và trục xuất. Khi về tôi đã lên công ty nhưng công ty nói khi đã về rồi công ty không giải quyết.
Xin hỏi trường hợp của tôi tôi phải làm gì ? Tôi muốn lấy lại một phần tiền của mình ? Tôi có thể kiện công ty không và đến đâu để kiện ?
Cảm ơn luật sư đã tư vấn.
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài, gọi:1900.6162
 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

 

 

 

Bộ Luật Tố tụng dân sự số 65/2011/QH12 sửa đổi của Quốc hội

2. Nội dung tư vấn:

- Thứ nhất, về việc công ty không xuất hóa đơn thu tiền cho bạn:

Theo điểm b khoản 1 điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)."

Như vậy, khi phát sinh hoạt động dịch vụ có thu tiền thì công ty đó phải xuất hóa đơn GTGT cho người mua. Việc công ty thu phí của người lao động không có hóa đơn, chứng từ là trái với quy định của pháp luật.

Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính theo điểm b khoản 4 điều 11 Thông tư số 10/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:

"4. Phạt tiền 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

b) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua."

- Thứ hai, về việc đi xuất khẩu lao động của bạn:

Trường hợp trong hợp đồng lao động của bạn có ghi rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên mà khi sang nước ngoài, công việc của bạn không được thực hiện đúng theo hợp đồng đã thỏa thuận thì bạn có thể khởi kiện công ty đã ký hợp đồng với bạn.

Theo điều 44 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006 quy định:

"Điều 44. Quyền của người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài có các quyền sau đây:

1. Yêu cầu doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài cung cấp các thông tin về chính sách, pháp luật của Việt Nam về người lao động đi làm việc ở nước ngoài; thông tin về chính sách, pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán của nước tiếp nhận người lao động; quyền và nghĩa vụ của các bên khi đi làm việc ở nước ngoài;

2. Hưởng tiền lương, tiền công, thu nhập khác, chế độ khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác quy định trong các hợp đồng và điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật này;

3. Được doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, pháp luật và thông lệ quốc tế trong thời gian làm việc ở nước ngoài; được tư vấn, hỗ trợ để thực hiện các quyền và hưởng các lợi ích trong Hợp đồng lao động, Hợp đồng thực tập;

4. Chuyển về nước tiền lương, tiền công, thu nhập và tài sản khác của cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động;

5. Hưởng các quyền lợi từ Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của pháp luật;

6. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện về những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài."

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, bạn có thể khởi kiện công ty đó tại tòa án nhân dân nơi công ty đó có trụ sở. Kèm theo đơn khởi kiện là các chứng cứ có liên quan đến vụ việc.

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

5. Tư vấn về hợp đồng lao động và vấn đề xuất khẩu lao động ra nước ngoài ?

Thưa luật sư, Công ty tôi công ty xây dựng. Phần chi phí nhân công thuê ngoài. Hiện chúng tôi làm hợp đồng nhân công thời vụ dưới 3 tháng. có chúng minh thu nhân dân kèm theo. Có bảng cam kết thu nhập dưới 48 triệu.Hợp đồng được ký với từng người lao động thời vụ. Mỗi lao động chỉ hợp đồng 2 hợp đồng mỗi hợp đồng cách nhau ít nhất một tháng. Hàng tháng có bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương, tiền công được các bên ký nhận.
Như vậy các chứng từ trên có được hợp lý chưa? có cần phải hóa đơn tài chính kèm theo không?
Chân thành cảm ơn

 

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật lao động năm 2012

Điều 22. Loại hợp đồng lao động

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. 

\Bạn là doanh nghiệp bạn bắt buộc phải xây dựng thang bảng lương.NHư vậy nếu bạn có hợp đồng lao động và có thang bảng lương ,và có chữ ký của người lao động như vậy thì các chứng từ trên đã hợp lý rồi.

 

Dear Luật sư! 1. Em muốn hỏi nếu như người nước ngoài qua việt nam làm việc nhưng chưa có giấy phép lao động thì có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không? Và theo thông tư nào? Nếu như đợi có giấy phép lao động mới đóng thuế thì có bị phạt không ạ và mức phạt là như thế nào? 2. Bên công ty em lúc trước nhận tiền từ công ty mẹ là tiền mặt bây giờ muốn trả lại số tiền đó thì mình phải làm như thế nào mới hợp lệ. Phiền luật sư đính kèm thông tư quy định để em nắm rõ Cảm ơn luật sư./.

Trường hợp của bạn nếu không thuộc vào trường hợp được miễn cấp giấy phép xây dựng thì bắt buộc phải xin giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 11/2016 Quy định về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Điều 12. Trình tự cấp giấy phép lao động

1. Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

nếu người lao động không có giấy phép lao động hoặc không thuộc diện được miễn cấp giấy phép xây dựng thì sẽ bị trục xuất theo quy định

Điều 18. Trục xuất người lao động nước ngoài

1. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định này (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động) bị trục xuất theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Trường hợp công ty bạn nhận tiền mặt từ công ty mẹ, ban cần phải căn cứ vào mục đích mà công ty mẹ chuyển tiền cho công ty bạn vì mục đich gì để hoạch toán cho hợp lý

Xin chào luật sư!.em đã đi dân quân tự vệ đã được 3 năm.hiện tại em đang tham gia lực lượng dân quân thường trực của Huyện được 6 tháng.Bây giờ em muốn xin thôi thực hiện nhiệm vụ để trở về nhà có được không?.vì ba mẹ bây giờ đã 60 tuổi.không còn đủ sức lao động.anh chị thì đi làm ăn xa.chân thành cảm ơn luật sư!.

Theo quy định tại Điều 10 Luật Dân quân tự vệ 2009

Điều 10. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình

1. Thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nồng cốt là 04 năm.

TRường hợp của bạn nếu bạn là lao động chính trong gia đình, ba mẹ bạ đã ngoài 6o tuổi không có khả năng lao động thì có thể được thôi thực hiện dân quân tự vệ trước hạ theo quy định tại

Điều 12. Tạm hoãn, miễn, thôi trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình

4. Dân quân tự vệ nòng cốt được thôi thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:

a) Sức khỏe bị suy giảm không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt theo kết luận của cơ sở y tế từ cấp xã trở lên;

b) Hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có điều kiện thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định tạm hoãn, miễn và thôi trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt.

Xin chào luật sư.Tôi tên là Phùng Thị Cẩm Bình. Tôi đã được cty xuất khẩu lao Động Bimexco(Bạch Đằng) Đưa đi lao Động tại Ả rập xê út được 4 tháng nay tôi không thể làm nổi vì công việc quá vất vả. Vậy ngoài cách đền hợp đồng ra tôi còn có cách nào khác không? Xin cảm ơn.

Theo quy định tại Điều Luât đưa người Việt Nam ra nước ngoài làm việc năm 2006

Điều 44. Quyền của người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Người lao động đi làm việc ở nước ngoài có các quyền sau đây:

6. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện về những hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Và theo quy định tại điều 73

Điều 73. Giải quyết tranh chấp

1. Tranh chấp giữa người lao động và doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài được giải quyết trên cơ sở hợp đồng ký giữa các bên và quy định của pháp luật Việt Nam.

> NHư vậy nếu bạn bị buộc làm việc không đúng thỏa thuận trong hợp đồng thì bạn có thể được giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam Điều 37 Luật lao động 2012

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Trong trường hợp này của bạn thì bạn có thể đề nghị cơ quan ngoại giao của nước ngoài bảo vệ theo quy đinh

Điều 71. Trách nhiệm của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài

1. Bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động đi làm việc ở nước ngoài; xử lý hành vi vi phạm của người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này.

Chào luật sư! Hiện tại tôi đang làm kế toán cho công ty và tôi đang làm về mảng bảo hiểm . Công ty tôi thành lập từ năm 2014 do không có kế toán nên đến nay công ty tôi chưa có làm việc với bên bảo hiểm. hiện giờ xếp giao cho tôi giấy tờ để đóng bảo hiểm cho người lao động. công ty tôi có 5 người và tất cả họ đều đã có sổ bảo hiểm từ trước khi vào làm cho công ty tôi. Luật sư có thể tư vấn giúp tôi những giấy tờ , biểu mẫu cần có khi tôi làm việc với bên cơ quan bảo hiểm. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trường hợp của bạn thực hiện theo quy định sau:

1. Người lao động nộp hồ sơ cho đơn vị gồm:

– Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu số TK1-TS (theo Quyết định 1018/QĐ-BHXH)
– 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xây dựng cơ sở dữ liệu).
– Đối với người đã hưởng BHXH một lần nhưng chưa hưởng BHTN: thêm giấy xác nhận thời gian đóng BHTN chưa hưởng BHTN do cơ quan BHXH nơi giải quyết BHXH một lần cấp.
– Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (người có công…): thêm bản sao giấy tờ liên quan (kèm theo bản chính) để chứng minh.

2. Đơn vị sử dụng lao động cần chuẩn bị những thủ tục sau:

– Hướng dẫn người tham gia BHXH, BHYT kê khai tờ khai, kiểm tra, đối chiếu và ký trong tờ khai của người lao động.
– Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép hoạt động.
– Hai (02) Bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu D02-TS (theo Quyết định 1018/QĐ-BHXH)
– Đối với đơn vị đăng ký đóng hằng quý hoặc 6 tháng một lần: văn bản đăng ký phương thức đóng của đơn vị (Mẫu D01-TS theo QĐ 1111/QĐ-BHXH), kèm theo:thủ tục đăng ký tham gia bảo hiểm lần đầu
+ Phương án sản xuất, kinh doanh của đơn vị;
+ Phương thức trả lương cho người lao động.

3. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

4. Nơi nộp hồ sơ:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa của cơ quan BHXH.

Trường hợp nếu người lao động đó có sổ rồi thì công ty bạn nộp sổ của họ lên cơ quan bảo hiểm xã hội để đóng tiếp cho người lao động.

Tên khách hà công ty em muốn làm dịch vụ gia hạn giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho sếp và vợ sếp người Hàn. tất cả đều hết hạn vào này 7/9/2015. làm việc ở văn phòng đại diện, giấy phép thành lập vpđd sẽ hết hạn vào 30/11/2016. Cty xem xét dùm em và báo giá cũng như là thời gian tiến hành mất bao lâu qa mail giúp em.

Trường hợp của bạn thì nếu sếp của ban sắp hết hạn giấy phép lao động thì sếp của bạn sẽ phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động . Và sếp của bạn thực hiện theo thủ tục

Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

5. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

7. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài

g) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định này mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt

a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

c) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều này và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động;

d) Trường hợp người lao động nước ngoài tại các Điểm a, b và c Khoản này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định này.

9. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ

a) Các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.

Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b) Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 7 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Theo quy định của luật xuất nhập cảnh

Điều 36. Các trường hợp được cấp thẻ tạm trú và ký hiệu thẻ tạm trú

1. Người nước ngoài là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ được cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3.

2. Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ, TT được xét cấp thẻ tạm trú có ký hiệu tương tự ký hiệu thị thực.

Và theo quy định tại Điều 8 thì thẻ tạm trú được cấp

16. LĐ - Cấp cho người vào lao động.

18. TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

Thủ tục thì ban thực hiện theo quy định

Điều 37. Thủ tục cấp thẻ tạm trú

1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;

b) Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;

c) Hộ chiếu;

d) Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 của Luật này.

2. Giải quyết cấp thẻ tạm trú như sau:

a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền của nước ngoài tại Việt Nam gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú ký hiệu NG3 tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh đặt trụ sở hoặc nơi cá nhân mời, bảo lãnh cư trú;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét cấp thẻ tạm trú.

em lam cho công ty dược hậu giang được 3 năm. Em học lên đại học vào thứ 7, cn. Công ty nói em vi phạm luật vì tự ý đi học mà ko xin phép. Trong khi có rất nhiều bạn làm viẹc ở công ty em. Cung đang học như em. Thì tại sao những người đó. Không bị chấm dứt hộp đồng. Mà chỉ có 1 mình em bị. Có phải là trả thù cá nhân hay ko. Hay do em vi phạm luật. Nếu em vi phạm. Thì phải áp dụng cho toàn công ty. Tại sao chỉ có 1 minh em. Em rât mong luật sư trả lời dùm em. Em xin cam ơn.

Trường hợp của bạn là bạn đi học lên bằng đại học thì bạn chỉ cần vẫn thực hiện đúng và đầy đủ hợp đồng thì trường hợp của bạn không bị coi là vi phạm hợp đồng. Còn nếu bạn đi học đại học mà ảnh hưởng đến công việc của bạn và bạn không thỏa thuận lại hợp đồng lao động với công ty bạn thì như vậy đã vi phạm hợp đồng theo quy định của Bộ luật lao động 2012 theoq uy định tại Điều 35

Điều 35. Sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì phải báo cho bên kia biết trước ít nhất 3 ngày làm việc về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

2. Trong trường hợp hai bên thỏa thuận được thì việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động được tiến hành bằng việc ký kết phụ lục hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới.

3. Trong trường hợp hai bên không thoả thuận được việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng lao động thì tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết.

Chúng tôi là đơn vị hành chính sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí. Theo quy định tại nghị định 204 thì mức lương vệ sinh khởi điểm chỉ là 1.0 lương cơ bản, với mức lương đó chúng tôi không thể thuê được nhân viên vệ sinh tại cơ quan, có quy định pháp luật nào để chúng tôi có thể trả lương người lao động cao hơn không? xin trân trọng cảm ơn!

Trường hợp này bạn có thể thỏa thuận ký hợp đồng theo quy định Hợp đồng lao động được ký kết theo quy định của Nghị định 68/2000/NĐ-CP Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cũng là một loại hợp đồng lao động. Theo đó, tiền lương sẽ do các bên thỏa thuận song không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Theo quy định tại Nghị định 122/2015 Quy định về tiền lương tố thiểu vung

 Vùng I: 3.500.000 đồng/tháng (tăng 400.000 đồng so với năm 2015).

- Vùng II: 3.100.000 đồng/tháng (tăng 350.000 đồng so với năm 2015).

- Vùng III: 2.700.000 đồng/tháng (tăng 300.000 đồng so với năm 2015).

- Vùng IV: 2.400.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng so với năm 2015).

Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2016 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định này.

Cho em hỏi làm thế nào để chứng minh ". Hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có điều kiện thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ"? hiện tại em là con một, vừa tốt nghiệp nhưng gia đình đang gặp khó khăn về tài chính, cha mẹ em nằm trong độ tuổi lao động nhưng không lao động nặng được! mong luật sư tư vấn giúp em! xin cảm ơn!

 Trường hợp của bạn có thể xin thôi thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ trước thời hạn theo quy định của Luật dân quân tự vệ 2009

+ Chuẩn bị Hồ sơ yêu cầu xin thôi thực hiên dân quân tự vệ trước thời hạn bao gồm:
i) Bản chính đơn xin thôi thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ
ii) Giấy tờ chứng minh đối tượng được thôi thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vê

Các giấy tờ chứng minh ba mẹ bạnkhông có khả năng lao động, có thể thêm cả xác nhận của địa phương nơi bạn đang sống
+ Sau đó nộp tại UBND cấp xã để giải quyết.

Trên đây là nội dung tư vấn về các thủ tục liên quan đến kết hôn quý khách có thể trả lời câu hỏi của mình dựa theo thông tin trên.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê