1. Mức phạt không gián logo xe tải ?

Xin kính chào quý luật sư MInh Khuê. Luật sư cho tôi hỏi một vấn đề như sau: Tôi có tham ra vận tải hàng hóa nhưng xe tôi không có gián logo vậy luật sư cho tôi hỏi tôi có bị phạt không, nếu phạt thì sẽ bị phạt bao nhiêu ?
Kính mong luật sư hồi âm sớm. Cảm ơn luật sư.
- Nam Hai Nguyen

>> Luật sư tư vấn pháp luật Giao thông, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Về quy định về việc niêm yết thông tin trên xe ô tô tải

Theo phụ lục 26 của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT về việc niêm yết thông tin trên xe ô tô tải. Theo đó, xe ô tô tải phải được niêm yết các thông tin trên cánh cửa xe như:

- Tên đơn vị vận tải( logo hợp tác xã);

- Số điện thoại;

- Khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham gia giao thông;

- Khối lượng bản thân;

- Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông.

Đối với trường hợp điều khiển xe ô tô tải tham giao thông không niêm yết các thông tin trên thì bị xử phạt về lỗi không niêm yết thông tin của đơn vị kinh doanh vận tải.

Như vậy, việc anh không niêm yết logo trên cánh cửa xe tải đã vi phạm và có thể bị xử phạt về lỗi không niêm yết thông tin của đơn vị kinh doanh vận tải.

2. Về mức phạt lỗi không có logo hợp tác xã hai bên cửa xe

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

“Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Không niêm yết hoặc niêm yết không chính xác, đầy đủ tên, số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa, khối lượng bản thân xe, khối lượng hàng hóa cho phép chuyên chở, khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông trên cánh cửa xe ô tô tải theo quy định".

Ở trường hợp của bạn, do không niêm yết đầy đủ tên, số điện thoại của hợp tác xã lên cánh cửa xe nên bạn sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài ra, bạn bị buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 11 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP: đăng ký, niêm yết đầy đủ, chính xác các thông tin theo quy định.

Điểm a khoản 11 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“11. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt; cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, b, c, d, đ Khoản 2; Điểm b, Điểm b khoản 4 Điều này bị buộc phải đăng ký, niêm yết đầy đủ, chính xác các thông tin theo quy định”.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Công an xử phạt lỗi vi chạy quá tốc độ nhưng không chứng minh lỗi vi phạm có đúng luật ?

2. Mức phạt không chấp hành án?

Chào luật sư, luật sư cho em hỏi em phạm tội điều khiển phương tiện giao thông. Không có giấy phép lái xe và gây hậu quả nghiêm trọng ( tai nạn, không chết người ) tòa án cấp huyện xử phạt em 2 năm nhưng cho em hưởng án treo. Trong thời gian này em chấp hành rất tốt nhưng vì hoàn cảnh gia đình em không thể thực hiện được nghĩa vụ bồi thường thì em có bị bắt phạt tù lại không ạ ?
Em xin cám ơn!

Luật sư trả lời:

Điều 380 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định như sau:

"Điều 380. Tội không chấp hành án

1. Người nào có điều kiện mà không chấp hành bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mặc dù đã bị áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Chống lại chấp hành viên hoặc người đang thi hành công vụ;

b) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

c) Tẩu tán tài sản.

3. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng."

Như vậy, theo quy định trên thì nếu như bạn có điều kiện mà không chấp hành bản án của cơ quan tòa án đặt ra thì bạn mới phải chịu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên với trường hợp của bạn do đang gặp khó khăn nên bạn và gia đình chưa thể bồi thường ngay được nên bạn không bị truy cứu trách nhiệm hình sự .

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Khi vận chuyển hàng hóa trên đường cần phải mang theo giấy tờ gì ?

3. Mức phạt khi uống rượu, bia tham gia giao thông ?

Thưa luật sư, tham gia giao thông trong trường hợp nào thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Uống rượu, bia tham gia giao thông trong trường hợp nào thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự? Gây tai nạn rồi bỏ chạy thì bị xử lý như thế nào ? Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, truy cứu trách nhiệm hình sự khi tham gia giao thông

Theo quy định tại khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ như sau:

"1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng".

Để truy cứu trách nhiệm hình sự, người vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ cần phải có đủ các yếu tố:

- Có hành vi vi phạm an toàn giao thông đường bộ: là hành vi vi phạm các quy định trực tiếp nhằm bảo đảm an toàn trong hoạt động của các phương tiện giao thông đường bộ, như : chở hàng hoá cồng kềnh, chằng buộc hàng hoá không đúng quy định, quay xe, rẽ trái, rẽ phải, tránh, vượt không đúng quy định, không làm chủ tốc độ,...

- Hành vi vi phạm này gây ra một trong các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 260 Luật Hình sự 2015 như trên.

Thứ hai, truy cứu trách nhiệm hình sự khi tham gia giao thông mà sử dụng rượu, bia

Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017

"2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm

a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng'"
.

Uống rượu, bia mà tham gia giao thông sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đủ các yếu tố:

- Có hành vi phạm tội

- Nồng độ cồn vượt quá mức quy định. Theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 sửa đổi bổ sung khoản 8 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ 2008 thì cấm người tham gia giao thông đang điều khiển phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.

Như vậy, người điều khiển phương tiện giao thông khi tham gia giao thông mà có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở (không phân biệt nồng độ là bao nhiêu), có hành vi phạm tội thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thứ ba, gây tai nạn mà bỏ chạy thì bị xử lý như thế nào?

Tùy thuộc vào tình huống cụ thể để xem xét mức độ xử lý. Cần xét các yếu tố: chủ thể, có hành vi vi phạm, có hậu quả xảy ra, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, có lỗi. Căn cứ vào mức độ thiệt hại gây ra và hành vi vi phạm để xem xét xử lý theo quy định tại Điều 260 Luật Hình sự 2015.

Nếu trong trường hợp gây ra tai nạn giao thông rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn thì sẽ bị tù từ 03 năm đến 10 năm theo quy định tại khoản 2 Điều 260 Luật Hình sự 2015.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tại sao xe nhỏ đi sai, xe lớn đi đúng khi xảy ra tai nạn giao thông thì xe lớn vẫn phải đền xe nhỏ ?

4. Khởi tố án vi phạm quy định về tham gia giao thông

Chào Luật sư, Tôi có một câu hỏi muốn được Luật sư hỗ trợ tư vấn. Tháng 3/2018 khi tôi đang lùi xe ra đường thì một chiếc xe khách đi với tốc độ nhanh đâm vào xe tôi. Do lực lớn xe tôi đâm và chiếc xe ô tô con cạnh đó. Lỗi ở đây là do tôi không chú ý quan sát ( không đảm bảo an toàn khi lùi xe) và tài xế xe khách đi vượt quá tốc độ cho phép gây tại nạn.
Khi công an vào làm việc xác định không có thiệt hại về người, thiệt hại về tài sản là 230.000.000 đồng. Tôi và tài xế xe khách thỏa thuận cùng nhau bồi thường thiệt lại cho chiếc ô tô con. Tuy nhiên, bên công an vẫn gửi hồ sơ tới Viện kiểm sát và nói rằng sẽ vẫn tiến hành khởi tố ( theo khoản 1 Điều 260 BLHS 2015) .
Vậy cho tôi hỏi, khi gây tai nạn mà không gây thiệt hại về người, tài sản gây thiệt hại đã tự thỏa thuận với nhau mà vẫn tiến hành khởi tố vụ án là đúng hay sai?
Tôi cảm ơn !

Khoản 1 Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sử đổi bổ sung năm 2017 có quy định như sau:

"1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng".

Trong trường hợp vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại về tài sản 230.000.000 đồng sẽ thuộc điểm d khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017. Việc bạn và tài xế xe khách đã thỏa thuận việc bồi thường cho người sở hữu chiếc ô tô con và được người đó đồng ý đã giải quyết được về mặt dân sự. Còn về mặt hình sự, cơ quan công an có thẩm quyền khởi tố vụ án theo quy định tại Điều 153 Luật Tố tụng hình sự 2015. Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 không phải điều khoản khởi tố theo yêu cầu của người bị hại quy định tại điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Vì vậy, cơ quan điều tra tiến hành khởi tố vụ án khi các bên thỏa thuận được với nhau là không trái quy định pháp luật.

"Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức".

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về tai nạn giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Trường hợp nào cảnh sát giao thông sẽ tạm giữ xe người vi phạm giao thông ?

5. Trách nhiệm hình sự với hành vi vi phạm luật giao thông

Hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ gây hậu quả nghiêm trọng như chết người có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hình sự.

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 260 Luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết người;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;
c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.

Như vậy, nếu vi phạm quy định an toàn giao thông đường bộ gây hậu quả chết một người thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

- Nếu phạm tội làm chết 02 người thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm

- Nếu phạm tội làm chết từ 03 người trở lên thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

- Nếu vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả chết người nếu không được ngăn chặn kịp thời thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Trường hợp này sẽ do cơ quan điều tra chứng minh, trên thực tế trường hợp này không thường xuyên xảy ra, chỉ khi có hậu quả xảy ra thì cơ quan điều tra mới tiến hành xử phạt theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.

Mọi vướng mắc vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư qua tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6162 hoặc gửi thư qua emai: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để được hỗ trợ trực tuyến.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Cong ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hỏi về quyền và nghĩa vụ của cảnh sát giao thông ? Trách nhiệm hình sự khi gây tai nạn giao thông