1. Không thực hiện quản lý công trường theo quy định thì nhà thầu có thể bị xử phạt như thế nào?

Nhà thầu không thực hiện quản lý công trường là khi một công ty xây dựng hoặc cá nhân chịu trách nhiệm thi công hoặc quản lý một dự án xây dựng, nhưng không thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm quản lý cần thiết để đảm bảo an toàn, chất lượng, và tuân thủ quy định trong quá trình thi công và hoàn thành dự án. Cụ thể, việc không thực hiện quản lý công trường có thể bao gồm:

- Không tiếp nhận mặt bằng xây dựng: Không kiểm tra và chấp nhận mặt bằng xây dựng trước khi bắt đầu công trình.

- Không quản lý công trình: Không thực hiện sự giám sát và quản lý chặt chẽ về tiến độ thi công, công việc của công nhân, và sử dụng vật liệu xây dựng.

- Không bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình: Không bảo quản các mốc và định vị cần thiết để xác định vị trí và biên giới của công trình xây dựng.

- Không tuân thủ quy định: Không tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến an toàn lao động, bảo vệ môi trường, và các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình thi công.

Những hành vi trên có thể dẫn đến vi phạm hành chính và xử phạt tùy theo quy định của pháp luật để đảm bảo tính an toàn và chất lượng của công trình xây dựng.

Theo quy định của Điều 33 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, mức xử phạt đối với nhà thầu không thực hiện quản lý công trường theo quy định được quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c khoản 6 như sau:

Vi phạm quy định về thi công xây dựng công trình:

- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với tổ chức hoặc công ty xây dựng nếu có một trong các hành vi sau đây:

+ Không tiếp nhận mặt bằng xây dựng.

+ Không quản lý mặt bằng xây dựng.

+ Không bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình.

+ Không thực hiện quản lý công trường theo quy định.

- Đối với các cá nhân thực hiện các hành vi tương tự như nêu trên thì sẽ bị phạt tiền với mức phạt bị giảm đi 02 lần so với mức phạt của tổ chức, cụ thể là từ 05 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đối với công trình đang thi công xây dựng, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, buộc tổ chức hoặc công ty xây dựng phải tiếp nhận và thực hiện quản lý mặt bằng xây dựng, đồng thời bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình. Điều này đảm bảo tính an toàn và đúng quy định của công trình trong quá trình xây dựng, đồng thời giữ gìn sự chuẩn xác vị trí của công trình đối với môi trường xung quanh

Bên cạnh đó, từ quy định trong Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, mức phạt tiền tối đa được quy định như sau:

- Trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản là 01 tỷ đồng.

- Trong hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà là 300 triệu đồng.

- Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 59, điểm a khoản 3 Điều 64, Điều 65, khoản 1 (trừ điểm e) Điều 70 Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân).

 Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. Vậy nếu nhà thầu không thực hiện quản lý công trường theo quy định, mức phạt có thể lên đến 20 triệu đồng đối với tổ chức và 10 triệu đồng đối với cá nhân, tùy theo vi phạm cụ thể.

2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với nhà thầu không thực hiện quản lý công trường

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với nhà thầu không thực hiện quản lý công trường theo quy định, được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 16/2022/NĐ-CP, như sau:

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm áp dụng cho các hoạt động:

- Kinh doanh bất động sản: Các cá nhân hoặc tổ chức tham gia vào hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản, bao gồm mua bán, cho thuê, phân phối, phát triển dự án bất động sản.

- Quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật: Đối với tổ chức hoặc cá nhân có trách nhiệm quản lý và duy trì các công trình hạ tầng kỹ thuật, bao gồm đường xá, cầu đường, hệ thống thoát nước, và các hạng mục tương tự.

- Sản xuất vật liệu xây dựng: Các doanh nghiệp hoặc cá nhân tham gia vào sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng cho công trình xây dựng.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm áp dụng cho các hoạt động sau đây:

- Xây dựng: Đối với tổ chức hoặc cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng công trình xây dựng, bao gồm việc thi công, xây dựng và hoàn thiện công trình.

- Quản lý và phát triển nhà: Đối với tổ chức hoặc cá nhân tham gia vào quản lý và phát triển các dự án nhà ở, bao gồm quản lý dự án xây dựng, bán và cho thuê các căn hộ, và phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, hoặc các dự án tương tự.

Vì vậy, nhà thầu không tuân thủ quy định về quản lý công trường có thể phải đối mặt với xử phạt hành chính trong vòng 02 năm, tùy thuộc vào loại hoạt động mà họ tham gia. Những thời hiệu xử phạt này được áp dụng để đảm bảo tuân thủ và thực hiện quy định liên quan đến xây dựng và quản lý công trình, tùy thuộc vào loại hoạt động mà cá nhân hoặc tổ chức tham gia.

3. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với nhà thầu không thực hiện quản lý công trường

Căn cứ vào Điều 72 của Nghị định 16/2022/NĐ-CP, quy định về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, ta có các điểm sau:

Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính:

Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này bao gồm:

- Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 73, Điều 74, Điều 75, Điều 76, Điều 78, Điều 79 và Điều 80 Nghị định này.

- Công chức thuộc Ủy ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện vi phạm hành chính về xây dựng quy định tại Nghị định này.

- Công chức, viên chức, thanh tra viên thuộc cơ quan thanh tra nhà nước ngành Xây dựng được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành độc lập hoặc thanh tra theo đoàn thanh tra.

- Công chức, viên chức được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước về: hoạt động xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh bất động sản, quản lý, phát triển nhà.

- Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 77 Nghị định này được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Điều này đảm bảo rằng có nhiều đơn vị và cá nhân có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính để đảm bảo sự tuân thủ và thực hiện các quy định liên quan đến xây dựng và quản lý công trình.

Dựa trên các quy định nêu trên, người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với nhà thầu không thực hiện quản lý công trường có thể bao gồm các đơn vị và cá nhân sau:

- Thanh tra viên xây dựng (hoặc thanh tra viên Giao thông vận tải - xây dựng): Những chuyên viên thanh tra có thẩm quyền kiểm tra và viết biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về quản lý công trường trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải.

- Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành: Trưởng đoàn thanh tra có thể được ủy quyền thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành liên quan đến xây dựng và quản lý công trường.

- Chánh Thanh tra Sở Xây dựng (hoặc Chánh thanh tra Sở Giao thông vận tải - Xây dựng): Các quan chức cấp Sở có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với nhà thầu trong lãnh vực xây dựng và giao thông vận tải.

- Chánh Thanh tra Bộ Xây dựng: Cấp quản lý trung ương có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các tổ chức và cá nhân liên quan đến xây dựng và quản lý công trường trên toàn quốc.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện và tỉnh: Các chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện, và tỉnh cũng có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với nhà thầu hoạt động trong phạm vi hành chính của họ.

Những đơn vị và cá nhân này có trách nhiệm đảm bảo tuân thủ và thực hiện quy định về quản lý công trường trong lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải, và có thể xử phạt hành chính khi phát hiện vi phạm.

Xem thêm: Thời hạn thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu là bao lâu?

Liên hệ qua 1900.6162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn