Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

- Bộ luật lao động 2012

- Nghị Quyết 03/2006/NQ-HĐTP về các thỏa thuận nhằm xác định trước chủ thể có trách nhiệm bồi thường

2. Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, trách nhiệm vật chất của người lao động.

- Căn cứ xử lý: Bộ luật Lao động 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Áp dụng đối với người lao động do vô ý gây thiệt hại không nghiêm trọng (dưới 5 triệu): bồi thường nhiều nhất 3 tháng lương và khấu trừ lương không quá 30% hàng tháng.

- Nếu làm mất tài sản do doanh nghiệp giao hoặc tiêu hao vật tư quá mức cho phép thì phải bồi thường toàn bộ hoặc một phần tùy mức độ lỗi, mức độ thiệt hại, hoàn cảnh gia đình. Nếu có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận, văn bản thỏa thuận, hợp đồng thỏa thuận mới 2020

- Đối với việc bồi thường trong trường hợp này cần lưu ý tinh thần của Nghị Quyết 03 về các thỏa thuận nhằm xác định trước chủ thể có trách nhiệm bồi thường (xem quy định tại mục III, 2, b của Nghị Quyết 03 về bồi thường thiệt hại liên quan đến nguồn nguy hiểm cao độ).

III. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI DO NGUỒN NGUY HIỂM CAO ĐỘ GÂY RA (ĐIỀU 623 BLDS)

...

2. Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

b) Người được chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, trừ trường hợp giữa chủ sở hữu và người được giao chiếm hữu, sử dụng có thỏa thuận khác không trái pháp luật, đạo đức xã hội hoặc không nhằm trốn tránh việc bồi thường.

Ví dụ: Các thỏa thuận sau đây là không trái pháp luật, đạo đức xã hội hoặc không nhằm trốn tránh việc bồi thường:

- Thỏa thuận cùng nhau liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

- Thỏa thuận chủ sở hữu bồi thường thiệt hại trước, sau đó người được giao chiếm hữu, sử dụng sẽ hoàn trả cho chủ sở hữu khoản tiền đã bồi thường;

- Ai có điều kiện về kinh tế hơn thì người đó thực hiện việc bồi thường thiệt hại trước.

Trong trường hợp chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ không theo đúng quy định của pháp luật mà gây thiệt hại, thì chủ sỡ hữu phải bồi thường thiệt hại.

Ví dụ: Chủ sở hữu biết người đó không có bằng lái xe ô tô, nhưng vẫn giao quyền chiếm hữu, sử dụng cho họ mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu phải bồi thường thiệt hại.

Thứ hai, trách nhiệm vật chất của người sử dụng lao động khi có tai nạn lao động

- Nếu do lỗi của người lao động thì người sử dụng lao động phải trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 12 tháng lương cho người lao động.

- Nếu người lao động không có lỗi thì người sử dụng lao động phải bồi thường ít nhất 30 tháng lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người chết do tai nạn lao động, do bệnh nghề nghiệp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về bồi thường trong quan hệ lao động, gọi:  1900.6162  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn phạt vi phạm hợp đồng thương mại theo pháp luật hiện hành