1. Bảng kê hóa đơn chứng từ dịch vụ hàng hóa mua vào là gì?

Bảng kê hóa đơn chứng từ dịch vụ hàng hóa mua vào được hiểu là chứng từ thực hiện kê khai dịch vụ hàng hóa mua vào. Bảng kê hóa đơn chứng từ dịch vụ hàng hóa mua vào được lập theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (thay thế cho mẫu 01-1/GTGT ban hành trong Thông tư số 156/2013/TT-BTC trước đó).

Theo đúng quy định pháp luật, muốn kê khai thuế GTGT thành công thì người nộp thuế bắt buộc phải kê khai vào tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT này. Tờ khai này hiện có 6 bảng kê đi kèm, trong đó bao gồm cả Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.

Lưu ý trước khi lập bảng kê khai

Trước khi tiến hành lập bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào và tiến hành kê khai, cần xác định rõ các loại hóa đơn, chứng từ được dùng và không được dùng để kê khai, tránh các sai sót có thể xảy ra.
Theo đó, các hóa đơn, chứng từ được phép khai vào bảng kê hóa đơn Mẫu số 01-2/GTGT bao gồm:

- Hóa đơn GTGT mua vào.

- Các chứng từ biên lai nộp thuế.

Các hóa đơn, chứng từ không được kê khai vào bảng kê hóa đơn Mẫu số 01-2/GTGT bao gồm:

- Các hóa đơn bán hàng thông thường, tức các hóa đơn doanh nghiệp bạn đã mua của các doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, loại hóa đơn này sẽ được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế lúc tính thuế TNDN.

- Các hóa đơn GTGT nhưng không chịu thuế GTGT.

- Các hóa đơn GTGT không đủ điều kiện để khấu trừ.

2. Mẫu bảng kê mua hàng hoá

 

2.1. Khái niệm bảng kê mua hàng hoá

Bảng kê mua hàng là chứng từ kê khai mua vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ lặt vặt trên thị trường tự do trong trường hợp người bán thuộc diện không phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định làm căn cứ lập phiếu nhập kho, thanh toán và hạch toán chi phí vật tư, hàng hóa,... lập trong Bảng kê khai này không được khấu trừ thuế GTGT.

Với những trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ mà người bán không có hóa đơn thì để được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ, các doanh nghiệp phải tiến hành lập “Bảng kê mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn” theo Mẫu số 04/GTGT.

Hiện tại, mẫu bảng kê mua hàng mới nhất 2020 mà doanh nghiệp có thể dùng là Mẫu số 06 -VT, được lấy từ Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Quyết định 48/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:  1900.6162

 

2.2. Mẫu số C24-HD và mẫu số 06- VT

Bảng kê mua hàng Mẫu số C24-HD

 

----------------------------------------------------------------- 

Đơn vị:…………………                                                                      Mẫu số C24-HD

Bộ phận:……………….                                                   (Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC

Mã đơn vị SDNS:……...                                                 ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

 BẢNG KÊ MUA HÀNG

                                                         Ngày…..tháng …..năm                           

                                                         Quyển số:……...                                                                             

                                                         Số:……..

                    - Họ tên người mua:………………………              Nợ:………

                    - Bộ phận (Phòng, ban):………………               Có:……...

STT

Tên,quy cách,phẩm chất hàng hóa, vật tư, công cụ, dịch vụ

Tên người bán hoặc địa chỉ mua hàng

Đơn

vị

tính

Số

lượng

Đơn

giá

Thành tiền

 

Cộng

x

x

x

x

        - Tổng số tiền (Viết bằng chữ):…………………………………………………

        * Ghi chú:………………………………………………………………………

                 Người mua              Kế toán trưởng               Người duyệt mua   

                 (ký, họ tên)               (Ký, họ tên)                         (Ký,họ tên)     

-----------------------------------------------------

 

Bảng kê mua hàng mẫu số 06- VT

Đơn vị…………………

Bộ phận: ………………

Mẫu số 06 - VT
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ MUA HÀNG

Ngày .... tháng.... năm ....

Quyển số:………….

Số:………….

Nợ:………….

Có:………….

- Họ và tên người mua:………………………………………….………..

- Bộ phận (phòng, ban):…………………………………………………..

STT

Tên, quy cách, phẩm chất hàng hóa (vật tư, công cụ...)

Địa chỉ mua hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

B

C

D

1

2

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

x

x

x

 

Tổng số tiền (Viết bằng chữ): …………………………………………………….

* Ghi chú: ………………………………………………………………….………..

 

Người mua
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Người duyệt mua
(Ký, họ tên)

Hướng dẫn cách ghi bảng kê mua hàng

Góc bên trái của Bảng kê mua hàng ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng Bảng kê mua hàng. Bảng kê mua hàng phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong 1 năm. Mỗi quyển “Bảng kê mua hàng” phải được ghi số liên tục từ đầu quyển đến cuối quyển.

Ghi rõ họ tên, địa chỉ hoặc nơi làm việc của người trực tiếp mua hàng.

Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, quy cách, phẩm chất, địa chỉ mua hàng và đơn vị tính của từng thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa.

Cột 1: Ghi số lượng của mỗi loại vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa đã mua.

Cột 2: Ghi đơn giá mua của từng thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa đã mua.

Cột 3: Ghi số tiền của từng thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hóa đã mua (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).

Dòng cộng ghi tổng số tiền đã mua các loại vật tư, công cụ, hàng hóa ghi trong Bảng.

Các cột B, C, 1, 2, 3 nếu còn thừa thì được gạch 1 đường chéo từ trên xuống.

Bảng kê mua hàng do người mua lập 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần). học xuất nhập khẩu ở đâu tốt

Sau khi lập xong, người mua ký và chuyển cho kế toán trưởng soát xét, ký vào Bảng kê mua hàng. Người đi mua phải chuyển “Bảng kê mua hàng” cho giám đốc hoặc người được ủy quyền duyệt và làm thủ tục nhập kho (nếu có) hoặc giao hàng cho người quản lý sử dụng.

Liên 1 lưu, liên 2 chuyển cho kế toán làm thủ tục thanh toán và ghi sổ.

Trung tâm Lê Ánh chia sẻ mẫu số 06 - VT bảng kê mua hàng được ban hành theo thông tư 133/2016/TT-BTC và cách ghi chi tiết, các bạn có thể tải ngay về để sử dụng và ghi theo hướng dẫn để phục vụ cho công việc của mình

3. Nguyên tắc tạo hóa đơn trả hàng nhập khẩu ủy thác

Điều 5 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định:

Tạo hóa đơn là hoạt động làm ra mẫu hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ của tổ chức kinh doanh thể hiện bằng các hình thức hóa đơn hướng dẫn tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này.

Tổ chức có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư này.

- Tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang hoạt động được tạo hóa đơn tự in nếu thuộc các trường hợp hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

- Tổ chức kinh doanh được tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

- Tổ chức kinh doanh thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

- Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản này và không thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế thì được tạo hóa đơn đặt in theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.

- Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án); hộ, cá nhân kinh doanh; tổ chức và doanh nghiệp khác không thuộc trường hợp được tự in, đặt in hóa đơn mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này.

- Các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật đáp ứng đủ điều kiện tự in hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 nhưng không tự in hóa đơn thì được tạo hóa đơn đặt in hoặc mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế.

- Tổ chức không phải là doanh nghiệp; hộ, cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ.

Tổ chức khi tạo hóa đơn không được tạo trùng số hóa đơn trong cùng ký hiệu.

Chất lượng giấy và mực viết hoặc in trên hóa đơn phải đảm bảo thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật về kế toán. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

4. Sử dụng và ghi hóa đơn, chứng từ trong một số trường hợp 

– DN thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) ; bán cho đối tượng được miễn thuế GTGT; bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ phải sử dụng hoá đơn GTGT. Trên hoá đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ. Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT, hoá đơn ghi rõ là hàng hoá không chịu thuế GTGT hoặc hàng hoá bán cho đối tượng được miễn thuế GTGT.
– DN xuất nhập khẩu là đối tượng nộp thuế GTGT theo PPKT thuế nhận nhập khẩu hàng hoá uỷ thác cho các cơ sở khác, khi trả hàng cơ sở nhận uỷ thác lập chứng từ như sau:
Cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, nếu đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hoá đơn GTGT để cơ sở đi uỷ thác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá uỷ thác nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu uỷ thác chưa nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu uỷ thác, cơ sở lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hoá trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, cơ sở mới lập hoá đơn theo quy định trên. khóa họ

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN:

1. Tư vấn thay đổi vốn điều lệ Công ty;

2. Tư vấn thay đổi tên công ty, doanh nghiệp;

3. Tư vấn thay đổi thành viên, cổ đông Công ty;

4. Tư vấn thay đổi địa chỉ trụ sở chính cho công ty;

5. Tư vấn pháp luật miễn phí qua tổng đài điện thoại trực tuyến

6. Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí và tính phí trực tuyến qua email

7. Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại;

8. Tư vấn bổ sung ngành nghề kinh doanh, rút ngành nghề kinh doanh;