1. Giao nộp chứng cứ là gì?

Giao nộp chứng cứ là hoạt động tố tụng của các chủ thể tố tụng trong việc đưa lại cho tòa án, viện kiểm sát các chứng cứ của vụ việc dân sự. Trong tố tụng dân sự, các đương sự, cá nhân, cơ quan tổ chức đang quản lý, lưu giữ chứng cứ có nghĩa vụ giao nộp cho tòa án các chứng cứ. Ngoài ra họ cũng có nghĩa vụ Giao nộp chứng cứ cho viện kiểm sát khi viện kiểm sát yêu cầu. Việc giao nộp chứng cứ có thể được tiến hành ngay cả khi khởi kiện và trong cả quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự.
Về giao nộp chứng cứ như liên quan trực tiếp như kiện đòi nợ, giấy vay nợ hay có thể là liên quan trực tiếp phủ nhận vay, giấy công tác, phòng nghỉ khi đi công tác. Nếu xét về tính hợp pháp thì chứng cứ phải được rút ra từ quá trình chứng minh, chứng cứ chỉ được coi là hợp pháp khi chỉ rút ra từ một nguồn nhất định do pháp luật quy định. Những gì đương sự cung cấp chỉ được coi là căn cứ, bằng chứng thôi. Nếu muốn được coi là chứng cứ; thì phải qua một quá trình chứng minh, điều tra và phải được thẩm phán hoặc hội thẩm ra quyết định( người tiến hành tố tụng ra quyết định) và giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền những chứng cứ đó.

2. Xác minh, thu thập chứng cứ trong tố tụng dân sự

Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 quy định về xác minh, thu thập chứng cứ trong tố tụng dân sự tại Điều 97 như sau:
“1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình thu thập tài liệu, chứng cứ bằng những biện pháp sau đây:
a) Thu thập tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được; thông điệp dữ liệu điện tử;
b) Thu thập vật chứng;
c) Xác định người làm chứng và lấy xác nhận của người làm chứng;
d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cho sao chép hoặc cung cấp những tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý;
đ) Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký của người làm chứng;
e) Yêu cầu Tòa án thu thập tài liệu, chứng cứ nếu đương sự không thể thu thập tài liệu, chứng cứ;
g) Yêu cầu Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định, định giá tài sản;
h) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công việc khác theo quy định của pháp luật.
2. Trong các trường hợp do Bộ luật này quy định, Tòa án có thể tiến hành một hoặc một số biện pháp sau đây để thu thập tài liệu, chứng cứ:
a) Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng;
b) Đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng;
c) Trưng cầu giám định;
d) Định giá tài sản;
đ) Xem xét, thẩm định tại chỗ;
e) Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ;
g) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự;
h) Xác minh sự có mặt hoặc vắng mặt của đương sự tại nơi cư trú;
i) Các biện pháp khác theo quy định của Bộ luật này.
3. Khi tiến hành các biện pháp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản 2 Điều này, Tòa án phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án.
4. Trong giai đoạn giám đốc thẩm, tái thẩm, Thẩm tra viên có thể tiến hành các biện pháp thu thập tài liệu, chứng cứ quy định tại các điểm a, g và h khoản 2 Điều này.
Khi Thẩm tra viên tiến hành biện pháp quy định tại điểm g khoản 2 Điều này, Tòa án phải ra quyết định, trong đó nêu rõ lý do và yêu cầu của Tòa án.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án thu thập được tài liệu, chứng cứ, Tòa án phải thông báo về tài liệu, chứng cứ đó cho đương sự để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình.
6. Viện kiểm sát thu thập tài liệu, chứng cứ để bảo đảm cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.”

 

3. Mẫu biên bản giao nhận chứng cứ , tài sản

Mẫu số 01-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

Hồi …..giờ….phút, ngày....... tháng........ năm.............................................

Tại:................................................................................................................

Người giao nộp tài liệu, chứng cứ: (1)..........................................................

........................................................................................................................

Là:……………….….. (2) trong vụ án về (3)...................................................

Người nhận tài liệu, chứng cứ:(4)................................................................

........................................................................................................................

Đã tiến hành việc giao nhận tài liệu, chứng cứ sau đây:(5)..........................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

........................................................................................................................

Biên bản này được lập thành hai bản, một bản giao cho người giao nộp tài liệu, chứng cứ và một bản lưu hồ sơ vụ án.

NGƯỜI GIAO NỘP

TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

(Ký tên, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

NGƯỜI NHẬN

TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-DS:            

(1) Ghi đầy đủ họ, tên, chức vụ và địa chỉ hoặc cơ quan công tác của người giao nộp tài liệu, chứng cứ.

(2) Nếu là đương sự thì ghi tư cách đương sự của người giao nộp tài liệu, chứng cứ trong vụ án; nếu là cá nhân hoặc đại diện cho cơ quan, tổ chức được yêu cầu giao nộp tài liệu, chứng cứ thì ghi “là người được yêu cầu giao nộp tài liệu, chứng cứ” hoặc “là người đại diện cho cơ quan, tổ chức được yêu cầu giao nộp tài liệu, chứng cứ”.

(3) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án đang giải quyết.

(4) Ghi đầy đủ họ, tên, chức vụ của người nhận tài liệu, chứng cứ và địa chỉ của Tòa án nơi nhận tài liệu, chứng cứ.

(5) Ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của từng tài liệu, chứng cứ. Ví dụ: tài liệu, chứng cứ là văn bản thì ghi rõ số bản, số trang của từng tài liệu, chứng cứ.

4. Giao nộp tài liệu, chứng cứ của đương sự

Tuy pháp luật không quy định nhưng để đảm bảo thời hạn giải quyết vụ việc dan sự, tòa án vẫn có quyền ấn định cho đương sự một thời hạn nhất định để họ giao nộp các chứng cứ. Đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý lưu giữ chứng cứ có nghĩa vụ giao nộp cho tòa án khi nhận được yêu cầu của tòa án. Thời hạn giao nộp tài liệu, chứng cứ do Thẩm phán được phân công giải quyết vụ việc ấn định nhưng không được vượt quá thời hạn chuẩn bị xét xử theo thủ tục sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự

Dự thảo Nghị quyết này hướng dẫn một số quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015 (Bộ luật Tố tụng dân sự) về quyền yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập; việc giao nộp tài liệu, chứng cứ của đương sự; phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Về việc giao nộp tài liệu, chứng cứ của đương sự, dự thảo nêu rõ, đương sự có nghĩa vụ giao nộp tài liệu, chứng cứ trong thời hạn do Thẩm phán ấn định theo quy định tại Khoản 4 Điều 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Hết thời hạn hướng dẫn thì Tòa án chỉ chấp nhận việc giao nộp tài liệu, chứng cứ mà Tòa án đã yêu cầu đương sự giao nộp nếu có lý do chính đáng và đương sự phải chứng minh lý do của việc chậm giao nộp tài liệu, chứng cứ đó.

“Lý do chính đáng” là sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự làm cho đương sự không thể giao nộp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án trong thời hạn quy định.

Đối với tài liệu, chứng cứ mà trước đó Tòa án không yêu cầu đương sự giao nộp hoặc tài liệu, chứng cứ mà đương sự không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án thì trước khi giao nộp cho Tòa án, đương sự phải sao tài liệu, chứng cứ đó cho các đương sự khác.

Bên cạnh đó, dự thảo cũng nêu rõ về việc chuẩn bị mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Cụ thể, trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Thẩm phán ấn định thời điểm mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải trước khi đưa vụ án ra xét xử khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Tòa án đã nhận được ý kiến bằng văn bản của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập hoặc hết thời hạn do Thẩm phán ấn định trong các trường hợp hướng dẫn tại Kkhoản 3 Điều 2 của Nghị quyết này mà Tòa án chưa nhận được ý kiến bằng văn bản của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

- Tòa án đã nhận được tài liệu, chứng cứ do đương sự, các cơ quan, tổ chức, cá nhân giao nộp hoặc hết thời hạn do Thẩm phán ấn định trong trường hợp hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này mà Tòa án chưa nhận được tài liệu, chứng cứ.

- Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 2 Điều 203 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Thông báo và thành phần phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải được thực hiện theo quy định tại Điều 208 và Điều 209 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

5. Ý nghĩa của chứng cứ trong tố tụng dân sự

Qua bài viết chúng tôi đã phân tích một số nội dung như trên có thể thấy chứng cứ có ý nghĩa quan trọng đối với việc giải quyết vụ việc dân sự, theo đó việc nghiên cứu, xác định các sự kiện, tình tiết của vụ việc được tiến hành trên cơ sở của các chứng cứ và chỉ bằng cách dựa vào các chứng cứ mới làm sáng tỏ được những vấn đề cần chứng minh trong vụ án dân sự. Ngoài ra thông qua việc phát hiện chứng cứ, xem xét và ghi nhận chứng cứ về mặt tố tụng, kiểm tra tính xác thực của chứng cứ, đánh giá chứng cứ, cơ quan tiến hành tố tụng có thể nghiên cứu đầy đủ và toàn diện các tình tiết của vụ án, xác định sự phù hợp của chúng với hiện thực từ đó tìm ra chân lý khách quan.

Bên cạnh đó, trong những vụ việc cụ thể thì trong quá trình chứng minh thực chất và nói chung là quá trình giải quyết chứng cứ, mọi giai đoạn của tố tụng dân sự đều được mở ra và kết thúc từ vấn đề chứng cứ, xuất phát từ chứng cứ, theo đó có thể thấy chứng cứ bảo đảm cho Tòa án giải quyết nhanh chóng và đúng đắn vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật. Đồng thời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cũng như các hoặt động chứng minh khác.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê