1. Mẫu quy chế hoạt động của các phòng ban, đơn vị trực thuộc

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu quy chế hoạt động của các phòng ban, đơn vị trực thuộc để Quý khách hàng tham khảo và áp dụng trong thực tế:

CÔNG TY CP ĐẦU TƯ

TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ……..

Số:……./QĐ-HĐQT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày……tháng……năm 20....

QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG ……………VIỆT NAM

(V/v: Ban hành Quy chế hoạt động của các phòng ban, đơn vị trực thuộc)

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam Luật số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;

- Căn cứ Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty CP Đầu tư Tư vấn và Xây dựng…….. Việt Nam;

- Căn cứ Biên bản họp HĐQT ngày……tháng…….năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của các phòng ban, đơn vị trực thuộc sau đây:

1. Ban Giám đốc;

2. Phòng Tài chính – Kế toán;

3. Phòng Hành chính – Tổng hợp;

4. Phòng Kỹ thuật – Kinh tế;

5. Các đơn vị trực thuộc khác.

Điều 2. Ban Giám đốc và cán bộ quản lý các phòng ban, đơn vị trực thuộc có trách nhiệm tổ chức thi hành Quy chế.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nơi nhận:

- Các phòng ban, đơn vị theo Điều 1;

- Các thành viên HĐQT;

- Lưu văn thư.

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Chủ tịch

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC PHÒNG BAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC

(Ban hành kèm theo Quyết định số………./QĐ-HĐQT ngày……tháng……năm 2020 của Hội đồng quản trị Công ty CP Đầu tư Tư vấn và ………)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

1.1. Công ty: là Công ty Cổ phần Đầu tư Tư vấn và Xây dựng……. Việt Nam.

1.2. Đại hội đồng cổ đông (viết tắt là “ĐHĐCĐ”): Đại hội đồng cổ đông của Công ty.

1.3. Hội đồng quản trị (viết tắt là “HĐQT”): Hội đồng quản trị Công ty.

1.4. Điều lệ Công ty: Bản Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty được thông qua ngày…….tháng……năm.

1.5. Công ty con: Một công ty được coi là công ty con của Công ty phải thuộc các trường hợp sau đây:

- Công ty sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành của công ty đó;

- Công ty có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả các thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng Giám đốc của công ty đó;

- Công ty có quyền quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

1.6. Công ty có vốn góp của Công ty: là các công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty Cổ phần, công ty liên doanh mà trong đó Công ty là thành viên, là cổ đông, là một bên liên doanh nhưng không đủ điều kiện là công ty con Công ty theo định nghĩa tại Khoản 1.5 Điều này.

1.7. Công ty thành viên: bao gồm Công ty con và Công ty có vốn góp chi phối của Công ty.

1.8. Phòng ban: bao gồm Phòng Hành chính – Tổng hợp; Phòng Tài chính – Kế toán; Phòng Kỹ thuật – Kinh tế và các phòng chức năng khác của Công ty.

1.9. Đơn vị trực thuộc: bao gồm Nhà khách 3A; Sàn giao dịch bất động sản XaLa Việt Nam; các chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc Công ty và các đơn vị trực thuộc khác do Hội đồng quản trị quyết định thành lập.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

2.1. Quy chế này điều chỉnh về cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc và các phòng ban, đơn vị trực thuộc trong Công ty;

2.2. Tổng Giám đốc Công ty căn cứ vào Quy chế này để ban hành quy chế của các đơn vị trực thuộc.

Chương II

TỔNG GIÁM ĐỐC VÀ BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH

Điều 3. Tổng giám đốc và bộ máy điều hành

3.1. Bộ máy điều hành của Công ty bao gồm Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc và trưởng các phòng ban chức năng, đơn vị trực thuộc;

3.2. Tổng giám đốc là người điều hành cao nhất của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật;

3.3. Phó tổng giám đốc là người giúp việc Tổng Giám đốc, thực hiện các công việc do Tổng Giám đốc phân công/ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, trước Hội đồng quản trị và pháp luật về các nhiệm vụ được phân công và ủy quyền;

3.4. Các phòng ban chức năng, có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong phạm vi chuyên môn, nghiệp vụ của mình;

3.5. Trưởng các đơn vị trực thuộc là người được HĐQT bổ nhiệm để điều hành, quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị trực thuộc Công ty.

Điều 4.Tổng giám đốc

4.1. Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có thể thuê người Việt Nam hoặc người nước ngoài theo quy định của pháp luật. Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Hội đồng quản trị có thể miễn nhiệm Tổng Giám đốc với đa số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán thành;

4.2. Các chức danh quản lý do Tổng Giám đốc bổ nhiệm các chức danh quản lý của Công ty trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐQT;

4.3. Hội đồng quản trị quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyết định mức lương thưởng và trợ cấp của các chức danh: Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng (trừ trường hợp đã uỷ quyền cho Tổng Giám đốc).

4.4. Tổng Giám đốc xây dựng sơ đồ quản trị và điều hành cơ cấu tổ chức Công ty trình Hội đồng quản trị phê chuẩn.

4.5. Tổng Giám đốc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo đúng quy định của Điều lệ Công ty, Quy chế này và pháp luật có liên quan.

4.6. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao một cách trung thực và cẩn trọng nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp tối đa của Công ty và cổ đông của Công ty;

4.7. Tổng Giám đốc sẽ không được tăng lương, trả thưởng khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn.

Điều 5. Tiêu chuẩn Tổng Giám đốc

5.1. Có năng lực hành vi, năng lực pháp lý, không thuộc các trường hợp không được phép quản lý, điều hành doanh nghiệp quy định tại Điều 13 Luật Doanh nghiệp;

5.2. Tổng giám đốc của Công ty không được đồng thời làm Tổng giám đốc hoặc giám đốc ở bất kỳ một doanh nghiệp nào khác;

5.3. Có năng lực và kinh nghiệm quản lý công ty, có sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, luôn vì lợi ích của Công ty;

5.4. Tổng giám đốc là cá nhân sở hữu ít nhất 5% số cổ phần phổ thông hoặc người khác thì phải có bằng đại học, trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiêm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong ngành, nghề kinh doanh chính của công ty;

5.5. Có kinh nghiệm lập các phương án, kế hoạch khả thi để thực hiện các mục tiêu kinh doanh do Hội đồng quản trị đặt ra;

5.6. Tổng giám đốc phải kê khai các lợi ích, các mối quan hệ kinh doanh của bản thân, người có liên quan và tuyên bố này phải được thông báo cho Đại hội đồng cổ đông thường niên và niêm yết công khai tại trụ sở của Công ty và Chi nhánh của Công ty. Bao gồm:

a. Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mà họ có sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó;

b. Tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần hoặc phần vốn góp trên 35% vốn điều lệ.

5.7. Việc kê khai quy định tại khoản 5.6 Điều này phải được thực hiện trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi phát sinh lợi ích liên quan. Việc sửa đổi, bổ sung phải được khai báo với Công ty trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày có bổ sung, sửa đổi tương ứng.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc đối với các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Côngty

6.1. Thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động hàng ngày của các Bộ phận/phòng ban/đơn vị và thông tin về các dự án, chương trình Công ty đang triển khai thông qua việc giao ban tình hình sản xuất kinh doanh định kỳ và các phương tiện thông tin;

6.2. Xử lý kịp thời mọi tình hình phát sinh ở các đơn vị theo thẩm quyền ngoài những vấn đề thuộc thẩm quyền xử lý của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị;

6.3. Báo cáo Hội đồng quản trị những vấn đề không thuộc thẩm quyền, đề xuất phương án giải quyết để xin ý kiến phê chuẩn của Hội đồng quản trị;

6.4. Xây dựng kế hoạch hoạt động cho các đơn vị trực thuộc Công ty;

6.5. Giao nhiệm vụ cho các Bộ phận/phòng ban/đơn vị của Công ty và ra quyết định giải quyết các công việc hàng ngày;

6.6. Kiểm tra, nắm tình hình sản xuất, kinh doanh, an ninh trật tự và môi trường;

6.7. Thực hiện các giao dịch với khách hàng và các cơ quan quản lý nhà nước theo lịch công tác;

6.8. Nhận các nhiệm vụ mới do Hội đồng quản trị giao và lập kế hoạch thực hiện;

6.9. Ký các chứng từ và các hợp đồng theo thẩm quyền hoặc được Hội đồng quản trị uỷ quyền;

6.10. Soạn thảo và trình Hội đồng quản trị các hợp đồng thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị phê duyệt;

Điều 7. Tổng giám đốc tổ chức thực hiện các quyết định của ĐHĐCĐ, HĐQT, kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư ngắn hạn, dài hạn của Công ty

7.1. Lập phương án và kế hoạch triển khai các quyết định của Đại hội đồng cổ đông để trình Hội đồng quản trị phê duyệt;

7.2. Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

7.3. Giao nhiệm vụ cho các đơn vị thực hiện;

7.4. Kiểm tra đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án, công việc;

7.5. Xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất các biện pháp khắc phục;

7.6. Lập báo cáo tài chính hàng năm trình Hội đồng quản trị;

7.7. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty:

a. Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng Trưởng Bộ phận/phòng ban/đơn vị thuộc quyền;

b. Kiểm tra tiến độ thực hiện.

7.8. Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm của Công ty. Chậm nhất vào ngày 30/1 hàng năm, Tổng Giám đốc phải trình Hội đồng quản trị phê chuẩn kế hoạch kinh doanh chi tiết cho năm tài chính tuỳ theo trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu và nhiệm vụ phát triển của Công ty. Nếu ngày 30/1 trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì việc trình kế hoạch kinh doanh của Tổng Giám đốc lên Hội đồng quản trị được lùi đến ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ, ngày lễ đó;

7.9. Quyết định các vấn đề không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị bao gồm cả việc thay mặt Công ty ký kết các Hợp đồng kinh tế, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường ngày của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất;

7.10. Xây dựng các bản quy chế nội bộ về tất cả các lĩnh vực quản lý của Công ty. Những quy chế nào thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát thì trình Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát ban hành. Tổng giám đốc ban hành các quy chế nội bộ còn lại;

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc về tàichính

8.1. Nắm chắc tình hình tài chính của Công ty để phân bổ nguồn tài chính hợp lý thực hiện các dự án và các công việc cụ thể theo kế hoạch đã được Hội đồng quản trị phê duyệt;

8.2. Xây dựng chiến lược tài chính hàng năm hoặc trung hạn (5 năm) của Công ty;

8.3. Xây dựng Quy chế tài chính phù hợp với các quy định pháp luật về tài chính và đặc thù kinh doanh của Công ty:

a. Xây dựng phương án sử dụng vốn, phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức, trích lập và sử dụng các quỹ trình Hội đồng quản trị ;

b. Xây dựng các phương án tài chính liên quan của Công ty.

Điều 9.Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc về nhân lực

9.1. Kiến nghị trước Hội đồng quản trị về số lượng cán bộ, lao động cần tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và quyền lợi của các cán bộ quản lý thuộc quyền;

9.2. Tổ chức, biên chế bộ máy điều hành Công ty và các đơn vị thành viên và đơn vị trực thuộc:

a. Nắm vững trình độ, khả năng của các cán bộ thuộc thẩm quyền để xây dựng phương án bố trí cán bộ phù hợp, hiệu quả;

b. Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của các đơn vị đảm bảo gọn nhẹ linh hoạt và hiệu quả cao;

c. Xây dựng tiêu chuẩn các chức danh cán bộ quản lý;

d. Xây dựng quy chế khen thưởng, kỷ luật.

9.3. Xây dựng phương án đào tạo nguồn nhân lực cho Công ty

a. Quy hoạch cán bộ quản lý kế cận;

b. Lập kế hoạch đào tạo cán bộ ở trong nước và gửi đi đào tạo ở nước ngoài;

c. Lập kế hoạch đào tạo cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ phù hợp với hoạt động của Công ty;

d. Tổ chức bồi dưỡng trình độ cho cán bộ công nhân viên trong Công ty theo kế hoạch được duyệt.

Điều 10. Quan hệ giữa Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác trong Công ty

10.1. Tổng giám đốc kiến nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng;

10.2. Quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quyết định mức lương đối với các chức danh của cán bộ quản lý: Giám đốc bộ phận, Trưởng, Phó phòng ban Công ty; Giám đốc chi nhánh, Trưởng Văn phòng đại diện trong và ngoài nước (nếu có);

10.3. Xây dựng tiêu chuẩn chức danh, quy trình bổ nhiệm cán bộ;

10.4. Miễn nhiệm khi năng lực cán bộ không đáp ứng được yêu cầu của công việc và tiêu chuẩn của chức danh cán bộ đảm nhiệm, sức khoẻ không đủ đảm bảo yêu cầu công tác;

10.5. Bãi nhiệm, cách chức: Khi cán bộ vi phạm pháp luật, Điều lệ Công ty, quy chế hoạt động đối với từng chức danh cán bộ quản lý dưới quyền;

10.6. Quyết định thưởng cho các cán bộ thuộc quyền theo kết quả kinh doanh từng thời kỳ, thưởng cho cá nhân theo vụ việc, mức tiền thưởng theo Quy chế trích lập và sử dụng các quỹ của Công ty;

10.7. Quyết định kỷ luật theo mức độ vi phạm quy chế quản lý, nhiệm vụ công tác của các chức danh.

Điều 11. Quan hệ giữa Tổng Giám đốc với Phó Tổng Giámđốc

11.1. Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc Tổng Giám đốc, thực hiện các công việc do Tổng Giám đốc phân công/ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, trước Hội đồng quản trị và pháp luật về các nhiệm vụ được phân công và ủy quyền;

11.2. Phó Tổng Giám đốc được Tổng Giám đốc uỷ quyền đại diện thường xuyên thay mặt Tổng Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ của Tổng Giám đốc khi Tổng Giám đốc vắng mặt tại Công ty từ 30 ngày trở lên;

11.3. Tổng Giám đốc có thể đình chỉ hoạt động của Phó Tổng Giám đốc bất kỳ lúc nào khi thấy Phó Tổng Giám đốc không đủ khả năng đảm nhận các công việc do Tổng giám đốc phân công, nhưng không được vi phạm những quy định của pháp luật lao động .Tổng Giám đốc phải báo cáo Hội đồng quản trị bằng văn bản về quyết định này trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày ban hành quyết định.

Điều 12. Quan hệ giữa Tổng Giám đốc với Kế toántrưởng

12.1. Kế toán trưởng tham mưu giúp Tổng Giám đốc về công tác tài chính, kế toán, thống kê; giúp Tổng Giám đốc xây dựng các phương án chiến lược tài chính và các vấn đề tài chính khác quy định trong Điều 8 Quy chế này;

12.2. Kế toán trưởng lập hệ thống sổ sách kế toán của Công ty theo đúng quy định của Pháp luật và kế toán thống kê; chỉ đạo thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ . Đảm bảo chính xác, hợp lý, hợp pháp của các chứng từ, hợp đồng kinh tế, sổ sách kế toán, cùng với Ban kiểm soát giải trình các vấn đề tài chính của Công ty và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, trước Hội đồng quản trị và pháp luật về các vấn đề được phân công và ủy quyền.

Điều 13. Quan hệ giữa Tổng Giám đốc với các Chi nhánh công ty và các công ty có cổ phần, vốn góp của Công ty

13.1. Mọi điều hành chỉ đạo của Tổng giám đốc phải thông qua Hội đồng quản trị theo các cơ chế đã quy định tại Quy chế Tổ chức và Hoạt động của Hội đồng quản trị;

13.2. Khi có yêu cầu của Tổng Giám đốc. Người đại diện phần vốn góp, cổ phần của Công ty phải cung cấp đầy đủ các báo cáo, tài liệu và thông tin cần thiết theo yêu cầu.

Điều 14. Quan hệ giữa Tổng Giám đốc với Giám đốc chi nhánh

14.1. Giám đốc chi nhánh tham mưu giúp Ban Tổng Giám đốc về hoạt động quản lý, kinh doanh tại chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và/hoặc Phó Tổng Giám đốc phụ trách trực tiếp về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền, phụ trách chung các công việc của Chi nhánh. Trách nhiệm cụ thể của Giám đốc Chi nhánh như sau:

a. Đề xuất định biên nhân lực trong Chi nhánh mình phụ trách để Tổng Giám đốc Công ty phê chuẩn;

b. Trực tiếp tuyển dụng cán bộ trên cơ sở số lượng đã được duyệt;

c. Hướng dẫn, phân công công việc, kiểm tra giám sát đối với từng cá nhân trong Chi nhánh;

d. Quyết định những vấn đề theo quyền hạn được Tổng Giám đốc phân công;

e. Thực hiện các chức năng phối hợp trong Công ty, đại diện cho đơn vị mình trong việc đối nội và đối ngoại;

f. Chủ động thiết lập hệ thống quản lý, hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh;

g. Thực hiện việc báo cáo theo định kỳ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh;

h. Phối hợp các lãnh đạo phòng ban và Chi nhánh khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh;

i. Soạn thảo và định kỳ xem xét lại các quy trình trong hệ thống quản lý của Chi nhánh.

14.2. Quyền hạn của Giám đốc chi nhánh

a. Được quyền phân công và chỉ đạo, điều động trực tiếp tất cả nhân viên trong Chi nhánh mình quản lý phù hợp với Quy chế về tổ chức và hoạt động của Chi nhánh;

b. Được quyền tham mưu, đề xuất với Tổng Giám đốc các quy trình quản lý, kinh doanh, sản xuất để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh;

c. Quyết định những vấn đề theo quyền hạn được Tổng Giám đốc phân công;

d. Đàm phán và tham gia đàm phán các hợp đồng kinh tế theo sự phân quyền, uỷ quyền của Tổng Giám đốc.

14.3. Các Trưởng phòng của Chi nhánh tham mưu cho Giám đốc chi nhánh trong lĩnh vực chuyên môn mình phụ trách. Các Trưởng phòng của Chi nhánh có trách nhiệm lập thực hiện các công việc do Giám đốc chi nhánh phân công, uỷ quyền và có trách nhiệm báo cáo với Giám đốc chi nhánh và Trưởng phòng của Công ty phụ trách lĩnh vực của mình.

Điều 15. Cơ chế điều hành của Tổng Giám đốc và bộ máy giúp việc

15.1. Hàng ngày, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc dành thời gian để các phòng trình ký, giải quyết công việc;

15.2. Các Bộ phận/phòng ban/đơn vị trực thuộc Công ty, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ đều phải có chương trình công tác hàng tuần, hàng tháng;

15.3. Trong trường hợp Tổng Giám đốc đi công tác trong thời gian liên tục 30 (ba mươi) ngày trở lên, Tổng Giám đốc phải có văn bản uỷ quyền cho một Phó Tổng Giám đốc thay mặt mình giải quyết mọi công việc trong phạm vi quyền hạn của Tổng Giám đốc được quy định tại Điều lệ của Công ty và Quy chế này;

15.4. Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc các bộ phận, các Trưởng, Phó Trưởng phòng ban Công ty họp giao ban tuần một lần, vào sáng thứ hai đầu tuần. Các Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc các bộ phận, các Trưởng Bộ phận/phòng ban/đơn vị có trách nhiện chuẩn bị tài liệu, nội dung báo cáo tại cuộc họp; chỉ được phép vắng mặt trong những trường hợp đặc biệt và phải báo cáo trước cho Tổng Giám đốc biết;

15.5. Hai tháng một lần, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc các bộ phận, các Trưởng phòng ban họp với Trưởng đơn vị trực thuộc Công ty để thông tin, phổ biến công tác, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, các mặt quản lý, chấn chỉnh, khắc phục rút kinh nghiệm trong các mặt công tác;

15.6. Ngoài các cuộc họp thường kỳ, Tổng Giám đốc có quyền triệu tập họp bất thường khi nào xét cần thiết;

15.7. Văn phòng có trách nhiệm thông báo triệu tập hội nghị, họp đúng thành phần. Tổ chức ghi biên bản trong các lần Hội nghị và ra thông báo những nội dung cần thiết trong kết luận của lãnh đạo Công ty đến các phòng, các đơn vị thuộc Công ty để thực hiện;

15.8. Các chức danh trong thành phần mời họp phải đến họp đúng giờ, đúng thành phần và chuẩn bị đầy đủ nội dung theo yêu cầu. Trường hợp vắng mặt tại cuộc họp và cử người đi thay thì phải báo cáo trước lý do với Tổng Giám đốc;

15.9. Các đơn vị thuộc Công ty muốn mời Tổng Giám đốc/Phó Tổng Giám đốc dự họp, dự tiếp khách phải đăng ký với Văn phòng hoặc phòng nghiệp vụ Công ty để báo cáo Tổng Giám đốc hay Phó Tổng Giám đốc bố trí thời gian dự họp.

Chương III

PHÒNG HÀNH CHÍNH – TỔNG HỢP

Điều 16. Cơ cấu tổ chức

16.1. Phòng Hành chính – Tổng hợp gồm Khối Hành chính, Tổ Bảo vệ, Tổ Xe, Tổ Phục vụ, Tổ Điện nước và các tổ, đội bổ trợ khác do Tổng giám đốc quyết định thành lập;

16.2. Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc trong phạm vi chuyên môn của mình và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc;

16.3. Tổ trưởng Tổ Bảo vệ, Tổ xe, Tổ Phục vụ, Tổ Điện nước và các tổ đội khác do Tổng giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký, chấm dứt hợp đồng theo đề nghị của Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp;

16.4. Các Tổ trưởng do Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp phân công công việc , chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp và Tổng giám đốc. Trong trường hợp cần thiết, Tổng giám đốc sẽ trực tiếp giao nhiệm vụ cho các Tổ trưởng.

Điều 17. Chức năng, nhiệm vụ

17.1. Khối Hành chính là đơn vị tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về các mặt: Tổ chức nhân sự, hành chính văn phòng.

17.2. Các tổ, đội bổ trợ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp và Tổng giám đốc.

Điều 18. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng hành – Tổng hợp về tổ chức nhân sự

18.1. Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc xây dựng mô hình tổ chức của Công ty và các đơn vị trực thuộc sao cho khoa học và hiệu quả;

18.2. Nghiên cứu xây dựng các Quy trình, quy chế theo sự phân công của Tổng giám đốc, trình Tổng giám đốc phê duyệt, ban hành hoặc Tổng giám đốc trình HĐQT phê duyệt, ban hành;

18.3. Tổ chức thực hiện yêu cầu, kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bố trí sử dụng lao động theo phân công của Tổng giám đốc;

18.4. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với người lao động; giải quyết các công việc có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong Công ty theo đúng chế độ chính sách của Nhà Nước và quy định của Công ty;

18.5. Soạn thảo, trình Tổng giám đốc ký hợp đồng với người lao động và theo dõi, quản lý tình hình thực hiện hợp đồng lao động;

18.6. Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các nội quy, quy chế của các phòng ban và cán bộ công nhân viên trong Công ty, kiến nghị Tổng giám đốc áp dụng các biện pháp khen thưởng, kỷ luật nhằm nâng cao tinh thần, trách nhiệm của người lao động;

18.7. Phối hợp với các phòng ban, đơn vị trực thuộc để giám sát, đánh giá chất lượng công việc của cán bộ công nhân viên hàng tháng, quý, năm để làm cơ sở tính lương, thưởng và đánh giá năng lực người lao động;

18.8. Thay mặt Công ty làm việc với các cơ quan Bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền và báo cáo công việc để Tổng giám đốc giải quyết.

Điều 19. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng hành – Tổng hợp về hành chính văn phòng

19.1. Tiếp nhận, trình, sao, chuyển, lưu các công văn, giấy tờ do Cơ quan Nhà nước, đối tác, khách hàng chuyển đến; phân loại, sắp xếp theo thời gian để thuận tiện tra cứu, tìm kiếm khi cần thiết ;

19.2. Đóng dấu công văn, giấy tờ theo đúng quy định của Nhà nước và của Công ty ;

19.3. Soạn thảo, trình duyệt, ban hành, hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc báo cáo việc thực hiện các văn bản có liên quan đến;

19.4. Chuyển các Công văn, chỉ thị, quyết định của cấp trên đến các cơ quan Nhà nước, đối tác, khách hàng, phòng ban, đơn vị thuộc và cá nhân liên quan kịp thời, chính xác ;

19.5. Tổng hợp yêu cầu, kiến nghị của phòng ban, đơn vị trực thuộc trình Tổng giám đốc và phòng ban liên quan giải quyết ;

19.6. Soạn thảo, trình duyệt, ban hành, hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc báo cáo việc thực hiện các văn bản có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của phòng ;

19.7. Cung cấp các tài liệu cho các phòng ban, đơn vị trực thuộc liên quan phục vụ công tác sản xuất, kinh doanh theo lệnh của Tổng giám đốc;

19.8. Lập kế hoạch dự trù mua sắm trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm trình Tổng giám đốc duyệt và thực hiện việc mua sắm theo kế hoạch đã được duyệt;

19.9. Lập sổ theo dõi trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm theo quy định đồng thời thực hiện việc cấp phát trang thiết bị và công cụ, dụng cụ làm việc cho các phòng ban và cán bộ công nhân viên trong Công ty theo chế độ tiêu chuẩn, quy định của pháp luật và Công ty;

19.10. Chuẩn bị các điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ công tác hội họp, tiếp khách;

19.11. Chăm sóc đời sống cho cán bộ công nhân viên, thăm hỏi trong các dịp lễ tết, hiếu, hỉ, đảm bảo thực hiện chế độ trong các ngày này theo quy định của pháp luật và Công ty;

19.12. Quản lý và điều động phương tiện vận chuyển, đi lại phục vụ theo yêu cầu công tác theo quy định.

Điều 20. Chức năng, nhiệm vụ của Tổ bảo vệ

20.1. Giữ gìn an ninh trật tự, an toàn đối với con người và tài sản của Công ty ;

20.2. Thực hiện công tác phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão theo kế hoạch của địa phương và Công ty;

20.3. Tham gia công tác an ninh quốc phòng và dân quân tự vệ theo quy định của pháp luật, giữ gìn mối quan hệ và phối hợp chặt chẽ với lực lượng an ninh trật tự và công an địa phương;

20.4. Chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của Công ty và pháp luật, đề nghị các phòng ban, đơn vị trực thuộc phối hợp thực hiện;

20.5. Phục vụ các đoàn khách của Công ty;

20.6. Các chức năng, nhiệm vụ khác do lãnh đạo Công ty giao.

Điều 21. Tổ điện nước, Tổ xe, Tổ phục vụ và các tổ đội khác

21.1. Thực hiện các công việc của tổ đội mình theo điều động của Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp và Tổng giám đốc;

21.2. Đề xuất với Tổng giám đốc chi mua sắm các trang thiết bị và các khoản chi khác để phục vụ cho công việc của mình.

Điều 22. Mối quan hệ giữa Phòng Hành chính – Tổng hợp và các phòng ban, đơn vị trong Công ty

22.1. Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp do Tổng giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức;

22.2. Phòng Hành chính – Tổng hợp kết hợp với các phòng ban chức năng và đơn vị trực thuộc xây dựng, triển khai thực hiện các phương án nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nhân lực; đề xuất Tổng giám đốc xét thưởng, kỷ luật đối với các cán bộ công nhân viên;

22.3. Kết hợp với các phòng ban chức năng, các đơn vị trực thuộc để xây dựng Quy chế phân cấp quản lý cán bộ công nhân viên và tiền lương trình lãnh đạo Công ty phê duyệt. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các Quy chế của Công ty;

22.4. Cập nhật, cung cấp số liệu về nhân lực cho các phòng ban, đơn vị trong Công ty và yêu cầu các phòng ban báo cáo về thái độ, kết quả làm việc của cán bộ công nhân viên của các phòng ban đó;

22.5. Kết hợp với phòng Kỹ thuật – Kinh tế thực hiện công tác quản lý, đầu tư mua sắm, bảo dưỡng, nâng cấp tài sản, vật tư, trang thiết bị, văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động của Công ty;

22.6. Kết hợp với Phòng Tài chính – Kế toán và các phòng ban, đơn vị để giải quyết chế độ chính sách cho CBCNV về Bảo hiểm xã hội, lương, thưởng và các chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật và Công ty;

22.7. Thu thập các đề xuất, kiến nghị của phòng ban, đơn vị trực thuộc trình lãnh đạo Công ty giải quyết;

Chương IV

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

Điều 23. Cơ cấu tổ chức

Phòng tài chính- kế toán gồm:

23.1.1. Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng Giám đốc;

23.1.2. Các kế toán viên giúp việc cho Kế toán trưởng;

23.1.3. Thủ quỹ

Điều 24. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của phòng tài chính- kế toán

Phòng tài chính- kế toán có chức năng quản lý và sử dụng hóa đơn tài chính của Công ty theo quy định của pháp luật liên quan.

24.1. Chức năng của phòng tài chính kế toán

a. Đề xuất các hình thức và giải pháp cần thiết nhằm thu hút, tạo lập và sử dụng hợp lý các nguồn tài chính, các quỹ tiền tệ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao nhất.

b. Giúp Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty trong việc chấp hành các quy định về tài chính, tín dụng, chế độ kế toán của Nhà nước cũng như của Công ty.

c. Bảo đảm đáp ứng đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và Quy chế tài chính của Công ty

d. Giúp Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong Công ty theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Công ty.

đ. Kiểm soát hoạt động tài chính của các đơn vị trực thuộc Công ty theo đúng quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý của Công ty.

e. Xây dựng quy trình quản lý thu chi tài chính của công ty theo đúng quy định quản lý kinh tế của nhà nước, của công ty, và đúng pháp luật.

24.2. Nhiệm vụ của phòng tài chính- kế toán

a. Công tác Tài chính:

- Lập kế hoạch tài chính của Công ty; Giao kế hoạch tài chính năm và quý đối với các bộ phận của Công ty.

- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của Công ty đúng thời hạn quy định.

- Huy động vốn.

+ Huy động vốn trung hạn, dài hạn để đầu tư phục vụ sản xuất kinh doanh:

+ Xây dựng phương án tích luỹ từ lợi nhuận sản xuất kinh doanh.

+ Huy động vốn ngắn hạn để đầu tư sản phục vụ xuất kinh doanh:

+ Hạn mức lưu động vốn vay ngân hàng

+ Huy động bằng nguồn vốn khác: Huy động vốn của CBNV theo đúng Quy chế Tài chính đã được HĐQT phê duyệt.

- Quản lý chặt chẽ các khoản nợ Công ty cho các đơn vị vay

- Lập kế hoạch phát triển, quản lý và sử dụng vốn, tài sản, quỹ đất và quyền sử dụng đất, giá trị thương hiệu và các lợi thế thương mại, các tài sản khác được hình thành thuộc quyền quản lý của Công ty, quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn trong các hoạt động đầu tư vốn ra ngoài Công ty.

- Xây dựng và trình duyệt phương án về thay đổi cơ cấu vốn, tài sản, tương ứng với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh được Hội đồng quản trị công ty phê duyệt.

b. Công tác Tín dụng:

+ Trên cơ sở kế hoạch SXKD và kế hoạch đầu tư, chủ động trình HĐQT duyệt kế hoạch huy động vốn trung hạn, dài hạn, kế hoạch tín dụng vốn lưu động dưới các hình thức được pháp luật cho phép để huy động vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh.

+ Xây dựng mức lãi suất huy động và cho vay vốn trong nội bộ Công ty và ngoài Công ty trình HĐQT phê duyệt.

+ Phối hợp với phòng Kỹ thuật kinh tế thực hiện đàm phán, dự thảo các Hợp đồng tín dụng, kinh tế của Công ty.

+ Đôn đốc thực hiện các kế hoạch tài chính.

c . Công tác kế toán:

- Tổ chức, thực hiện công tác kế toán

+ Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng kế toán và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán:

* Tiếp nhận chứng từ gốc phát sinh từ bộ phận, phòng ban lập chứng từ thanh toán, làm thủ tục thanh toán hoặc lập chứng từ ghi sổ để ghi sổ kế toán.

* Lập chứng từ theo mẫu bắt buộc của Bộ Tài Chính, như: Hoá đơn giá trị gia tăng, Giấy nộp tiền vào Ngân sách, phiếu thu, phiếu chi ....

* Lập các chứng từ hạch toán phản ánh quan hệ kinh tế giữa Công ty với các đơn vị khác.

+ Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.

+ Tổ chức ghi sổ kế toán.

+ Lập báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài Chính, lập Báo cáo quản trị theo yêu cầu của Ban giám đốc và HĐQT Công ty.

+ Lập các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty và Nhà nước.

+ Lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định của Bộ Tài Chính.

+ Tổ chức bộ máy kế toán: Căn cứ vào đặc điểm tổ chức SXKD của Công ty và các đơn vị trực thuộc để lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán phù hợp với tổ chức bộ máy kế toán hợp lý.

- Thực hiện quản lý chi tiêu theo dự toán và một số giao dịch khác:

+ Thực hiện công tác cấp phát và chi tất cả các nguồn theo dự toán, bao gồm: Chi phí quản lý Công ty, các quỹ Doanh nghiệp .

+ Trực tiếp quản lý quỹ, két thuộc cơ quan Công ty.

+ Giao dịch Ngân hàng, thực hiện các thủ tục bảo lãnh, đặt cọc, thế chấp của Công ty.

+ Thực hiện các thủ tục đóng, mở tài khoản của Công ty.

+ Điều hoà vốn hàng ngày cho các công trình, BQL cho hợp lý, phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

- Kiểm tra tài chính;

+ Thực hiện nhiệm vụ của Kế toán trưởng theo luật kế toán; kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp thanh toán nợ; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.

+ Thông qua báo cáo và theo dõi tình hình quản lý kinh tế, tài chính ở đơn vị bộ phận đề xuất tổ chức kiểm tra tài chính định kỳ hoặc đột xuất.

- Theo dõi, quản lý Hợp đồng và thu hồi nợ

+ Tham gia đàm phán Hợp đồng theo chức năng: Hợp đồng Kinh tế, Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng huy động vốn, Hợp đồng mua bán.

+ Làm thủ tục thanh toán các loại hợp đồng theo điều khoản Hợp đồng và chứng từ thanh toán. Theo dõi tình hình thanh toán từng loại Hợp đồng.

+ Tham gia thanh lý Hợp đồng.

+ Phối hợp với các đơn vị bộ phận tổ chức nghiệm thu, thanh toán, thu hồi tiền bán hàng, tiền huy động vốn, thu hồi công nợ.

+ Tham gia giải quyết các vấn đề kinh tế của các công trình , các hợp đồng huy động vốn, Hợp đồng mua bán

+ Lập báo cáo thu hồi vốn và thu hồi tiền bán hàng hàng tháng và đột xuất.

- Công tác Nộp Ngân sách Nhà nước:

+ Tính toán, kê khai các khoản nộp Ngân sách Nhà nước.

+ Làm thủ tục hoàn thuế, nộp thuế.

+ Quyết toán thuế với các cơ quan thuế theo Quy định.

- Phục vụ các đoàn thanh tra, kiểm tra:

+ Trực tiếp làm việc với các đoàn thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế đến làm việc tại Công ty theo quyết định của các cơ quan chức năng và chỉ thị của Tổng giám đốc.

+ Đề nghị các bộ phận, phòng ban liên quan tham gia giải trình ( nếu cần).

- Các nhiệm vụ khác:

+ Tham gia quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành.

+ Tham gia quản lý vốn đầu tư ra ngoài Công ty

+ Lập các quyết định tăng, giảm tài sản cố định do mua sắm mới, thanh lý hoặc điều động trong nội bộ Công ty.

i. Xây dựng, phổ biến, hướng dẫn chế độ tài chính, kế toán:

- Xây dựng quy chế tài chính, kế toán, dự thảo trình duyệt các quy định cụ thể về tài chính – kế toán, quy định phân cấp quản lý về công tác tài chính, kế toán cho các đơn vị trực thuộc Công ty; Phổ biến, hướng dẫn áp dụng quy chế, quy định về tài chính, tín dụng, kế toán đối với các đơn vị trực thuộc Công ty.

- Dự thảo ban hành hướng dẫn triển khai chế độ mới về công tác kế toán cho Bộ phận làm công tác tài chính – kế toán tại các đơn vị trực thuộc; Xây dựng các quy định về hạch toán kinh doanh, hạch toán kế toán.

- Tổ chức ứng dụng tin học trong công tác kế toán.

24.3. Quyền hạn của phòng tài chính- kế toán

Chủ động tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao và thực hiện theo Luật kế toán.

- Đề nghị các phòng nghiệp vụ chuyên môn phối hợp thực hiện tốt công việc theo chức năng nhiệm vụ.

- Yêu cầu các phòng nghiệp vụ cung cấp số liệu phục vụ công tác liên quan đến Kế toán thống kê tài chính của Công ty.

- Được phép từ chối không ký hoặc không thực hiện các giấy đề nghị, văn bản giấy tờ, chỉ thị trái với Điều lệ, Quy chế, quy định của Công ty và chính sách chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.

- Kiến nghị xử lý các vi phạm ảnh hưởng đến uy tín Công ty, thiệt hại về kinh tế và chất lượng công trình trong công tác thanh quyết toán hạng mục công trình, công trình hoàn thành.

- Cán bộ làm công tác kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành của Nhà nước .

- Đề nghị với lãnh đạo Công ty nâng lương, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên trong phòng.

Điều 25. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Kế toán trưởng

25.1. Kế toán trưởng thực hiện chức năng chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý tài chính và kế toán - thống kê theo quy định của pháp luật và yêu cầu quản trị nội bộ trong phạm vi Công ty; Thực hiện các chức năng phối hợp trong Công ty, đại diện cho phòng mình trong việc đối nội và đối ngoại với ngân hàng, thuế, kiểm toán, ban kiểm soát;

25.2. Tham mưu cho Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị những phương án huy động và sử dụng vốn;

25.3. Hướng dẫn việc lập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ kế toán trong tất cả các bộ phận thuộc Công ty ;

25.4. Phân công và hướng dẫn công việc cho các kế toán viên trong Công ty và các đơn vị trực thuộc;

25.5. Đảm bảo công tác hạch toán kế toán trong Công ty theo đúng quy định, các chuẩn mực kế toán do Bộ tài chính ban hành;

25.6. Kiểm tra, giám sát mọi khoản thu, chi trong Công ty ;

25.7. Quản lý, theo dõi các nguồn vốn và tài sản : Soạn thảo và định kỳ xem xét lại các quy trình hoạt động của phòng;

25.8. Tổ chức công tác Kiểm toán và quyết toán thuế hàng năm;

25.9. Quản lý, sử dụng và bảo mật chứng từ, chương trình phần mềm kế toán;

25.10. Kiểm tra cuối cùng và ký các chứng từ, báo cáo tài chính, báo cáo hợp nhất, các bảng lương, thưởng, báo cáo thuế hàng tháng, hồ sơ xin hoàn thuế, quyết toán thuế hàng năm và kết quả kiểm kê, kiểm toán trước khi trình Tổng Giám đốc ký duyệt; Chịu trách nhiệm trước công ty và trước pháp luật về tính chính xác kết quả kiểm tra số liệu đã lập..

25.11. Thẩm định về hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tư theo sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc;

25.12. Cùng Tổng Giám đốc giải trình những vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách tài chính, kế toán thống kê, kiểm toán trước cơ quan thuế, thanh tra, kiểm tra, điều tra theo quy định của Pháp luật;

25.13. Dự thảo, kiểm tra và trình Tổng Giám đốc ký các công văn gửi ngân hàng, các báo cáo thống kê định kỳ, các công văn về thanh toán công nợ;

25.14. Toàn quyền điều hành các nhân viên thuộc phòng Tài chính - Kế toán Công ty và các nhân viên kế toán tại các đơn vị trực thuộc của Công ty;

25.15. Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả công tác của các nhân viên thuộc lĩnh vực Tài chính - Kế toán của Công ty ;

25.16. Được quyết định các vấn đề liên quan đến công tác Tài chính - Kế toán theo sự phân công của Tổng Giám đốc (hoặc Phó Tổng Giám đốc được Tổng Giám đốc uỷ quyền);

25.17. Đề xuất với Tổng Giám đốc về số lượng, cơ cấu cán bộ cần tuyển dụng và tham gia đánh giá các nhân viên trước khi tuyển dụng cho Phòng Tài chính - Kế toán Công ty trong từng thời kỳ;

25.18. Đề nghị với Tổng Giám đốc về việc nâng lương, nâng bậc, khen thưởng, kỷ luật, buộc thôi việc đối với nhân viên phòng Tài chính - Kế toán của Công ty và Kế toán trưởng/kế toán viên tại các đơn vị trực thuộc;

25.19. Thừa lệnh Tổng giám đốc, báo cáo, giải trình về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty trước Hội đồng quản trị.

Điều 26. Kế toán viên

26.1. Các Kế toán viên thuộc Phòng Tài chính - Kế toán nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng;

26.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của từng kế toán viên do Kế toán trưởng phân công sao cho đảm bảo được hiệu quả công tác hạch toán kế toán trong Công ty và phải phù hợp với các quy chế chung trong Công ty.

Điều 27. Thủ quỹ

27.1. Thủ quỹ chịu trách nhiệm toàn diện trước Kế toán trưởng và Tổng Giám đốc về việc quản lý quỹ tiền mặt Việt Nam, tiền mặt ngoại tệ, vàng, bạc, đá quí và các giấy tờ khác như trái phiếu, cổ phiếu, hối phiếu, lệnh phiếu, séc, thẻ tín dụng... của Công ty;

27.2. Trong mọi trường hợp, các khoản tiền mặt Việt Nam, tiền mặt là ngoại tệ (nếu có), vàng, bạc, đá quí (nếu có) và các giấy tờ có giá trị khác như trái phiếu, cổ phiếu, hối phiếu, lệnh phiếu, séc, thẻ tín dụng... của Công ty đều phải để trong két sau khi làm thủ tục thu nhận;

27.3. Thủ quỹ là người duy nhất trong Công ty được quản lý khóa két và mở két;

27.4. Thủ quỹ không được chi tiền và /hoặc chuyển giao vàng, bạc, đá quí và các giấy tờ có giá trị khác cho bất kỳ ai, trong bất cứ trường hợp nào nếu không có chứng từ bằng văn bản đã được ký duyệt của Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng;

27.5. Thủ quỹ không được đưa vào Két tiền của bản thân hoặc tiền tạm gửi của bất kỳ cá nhân nào;

27.6. Thủ quỹ phải thực hiện kiểm kê, đối chiếu hàng ngày giữa số tồn quỹ theo sổ Kế toán quỹ tiền mặt và số tồn thực tế trong két. Trong mọi trường hợp, nếu số tồn thực tế trong két nhỏ hơn số tồn quỹ trên sổ quỹ tiền mặt đã được Kế toán trưởng xác nhận, thủ quỹ đều phải bồi thường. Nếu số tiền mặt tồn thực tế trong két lớn hơn số tồn trong sổ quỹ tiền mặt, phần chênh lệch Công ty tạm thời quản lý và giải quyết sau khi đã xác minh;

27.7. Thủ quỹ có trách nhiệm kiểm tra bảo đảm cho số tiền mặt Việt Nam, tiền mặt ngoại tệ, vàng, bạc, đá quí và các giấy tờ có giá không bị rách, nát, hư hỏng hoặc quá hạn sử dụng. Nếu để xẩy ra những trường hợp trên, thủ quỹ phải bồi thường tổn thất cho Công ty.

Điều 28. Mối quan hệ giữa Phòng Tài chính – Kế toán và các phòng ban, đơn vị trực thuộc trong Công ty

28.1. Phòng Tài chính – Kế toán phối hợp với các phòng ban, đơn vị trực thuộc để lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính, tham gia đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế và giao kế hoạch tài chính hàng quý, hàng năm cho các đơn vị trực thuộc;

28.2. Xây dựng phương án trả lương cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty;

28.3. Phối hợp với các phòng ban, đơn vị trực thuộc lập các dự toán chi phí;

28.4. Phối hợp với Phòng Tổ chức – Hành chính trong công tác Bảo hiểm xã hội và giải quyết chế độ chính sách đối với người lao động;

28.5. Phối hợp với Phòng Kỹ thuật – Kinh tế và Phòng Hành chính – Tổng hợp quản lý, thực hiện, thanh lý các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, hợp đồng giao khoán nội bộ, thanh lý tài sản, kiểm kê quyết toán định kỳ.

Chương V

PHÒNG KỸ THUẬT – KINH TẾ

Điều 29. Chức năng, nhiệm vụ

29.1. Quản lý đầu tư và khai thác sau đầu tư các dự án của Công ty;

29.2. Nghiên cứu phát triển dự án;

29.3. Quản lý tiến độ thi công;

29.4. Quản lý chất lượng và nghiệm thu sản phẩm;

29.5. Quản lý công tác bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ;

29.6. Quản lý công tác khoa học kỹ thuật và ứng dụng công nghệ;

29.7. Quản lý thiết bị và cơ giới;

29.8. Quản lý hồ sơ thiết kế và tài liệu khoa học kỹ thuật;

29.9. Công tác kế hoạch và báo cáo thống kê;

29.10. Công tác kinh tế;

29.11. Công tác hợp đồng kinh tế;

Điều 30. Quản lý đầu tư, và khai thác sau đầu tư các dự án của công ty

30.1. Thành lập ban dự án, hoặc cử người tham gia Ban QL dự án nếu là dự án liên danh theo yêu cầu của từng dự án, và sự chỉ đạo của Tổng giám đốc nhằm quản lý thực hiện dự án đúng quy định của pháp luật và Công ty;

30.2. Tham mưu cho Tổng giám đốc trong công tác quản lý khai thác, bảo hành, bảo trì, duy tu, và quản lý kỹ thuật các công trình sau đầu tư.

Điều 31. Nghiên cứu phát triển dự án

31.1. Lập kế hoạch nghiên cứu phát triển các đề án, theo ngành nghề kinh doanh và định hướng phát triển công ty mang tính chiến lược lâu dài;

31.2. Lập kế hoạch phát triển các ngành nghề kinh doanh mới;

31.3. Trình Tổng giám đốc các kế hoạch, dự án đã lập.

Điều 32. Công tác quản lý tiến độ thi công

32.1. Phối hợp với Ban quản lý lập tiến độ hàng năm, hàng quý và hàng tháng để báo cáo với Công ty. Theo dõi, tổng hợp, xử lý tiến độ thi công của các đơn vị, trình Tổng giám đốc Công ty phê duyệt và thực hiện;

32.2. Báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu tiến độ thi công, phân tích đánh giá để tham mưu giúp lãnh đạo Công ty trong công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất phục vụ cho việc đảm bảo các mục tiêu tiến độ thi công đề ra;

32.3. Đôn đốc Ban Quản lý và các đơn vị trong Công ty trong công tác lập, tổ chức thực hiện tiến độ thi công;

32.4. Theo dõi, bám sát chỉ tiêu tiến độ thi công để có quan hệ và giải quyết với cấp trên và các đơn vị về tiến độ thi công của Công ty.

Điều 33. Công tác quản lý chất lượng và nghiệm thu sản phẩm

33.1. Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Công ty quyết định lựa chọn các đơn vị hoặc cá nhân làm đối tác với công ty trong lĩnh vực tư vấn đầu tư, thi công thông qua việc kiểm tra hồ sơ năng lực của các cá nhân, tổ chức tư vấn, thi công;

33.2. Phối hợp với các đơn vị thi công, Ban quản lý công trình xem xét các phương án để đề xuất phương án hợp lý nhất trình Tổng giám đốc Công ty duyệt trước khi triển khai công việc;

33.3. Chỉ cho phép thi công theo các bản vẽ, hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật, ban quản lý và Công ty;

33.4. Tập hợp, nghiên cứu các tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn của Việt Nam và các nước tiên tiến trên thế giới phổ biến áp dụng trong công ty;

33.5. Căn cứ vào các quy định về việc kiểm tra, nghiệm thu bản vẽ, hồ sơ thiết kế, biện pháp thi công, nghiên cứu đề nghị sửa đổi bổ sung quy trình kiểm tra nghiệm thu bản vẽ, hồ sơ thiết kế (đối với các đơn vị tư vấn), kiểm tra khối lượng hoàn thành phù hợp với yêu cầu từng công trình và hợp đồng ký với khách hàng ( đối với đơn vị thi công);

33.6. Phối hợp với đơn vị kiểm tra chất lượng, hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế, thi công, Nghiệm thu khối lượng hoàn thành trước khi trình Tổng giám đốc Công ty duyệt;

33.7. Theo dõi đôn đốc Ban quản lý, các đơn vị được Tổng giám đốc Công ty giao nhiệm vụ thiết kế, giám sát, thi công thực hiện đạt chất lượng, đáp ứng thời gian giao nộp sản phẩm cho khách hàng;

33.8. Báo cáo định kỳ hàng tháng, quí, năm đối với công tác Quản lý chất lượng theo qui định của công ty và nhà nước;

33.9. Kiểm tra, hướng dẫn, lập hồ sơ nghiệm thu sản phẩm tư vấn, thi công xây lắp trong nội bộ Công ty hoặc với chủ đầu tư;

33.10. Quản lý kỹ thuật, kiểm tra nghiệm thu nội bộ đối với các đơn vị trực thuộc, các đội xây lắp của Công ty.

Điều 34. Công tác quản lý bảo hộ lao động

34.1. Tham mưu giúp việc cho lãnh đạo Công ty đưa ra quyết định chung về công tác an toàn lao động, cải thiện điều kiện làm việc, vệ sinh môi trường, vệ sinh công nghiệp trong công ty;

34.2. Phối hợp với các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch huấn luyện bảo hộ lao động. Kiểm tra định kỳ công tác bảo hộ lao động của các đơn vị trong Công ty;

34.3. Phối hợp với các đơn vị trực thuộc lập báo cáo thống kê, báo cáo tình hình thực hiện BHLĐ định kỳ. Lập và lưu trữ hồ sơ tài liệu theo qui định hiện hành;

34.4. Kiểm tra định kỳ việc thực hiện công tác bảo hộ lao động thực hiện tại các đơn vị thuộc công ty và công ty;

34.5. Tổng kết công tác BHLĐ hàng năm báo cáo Công ty;

Điều 35. Công tác quản lý thiết bị và cơ giới

35.1. Lập hồ sơ quản lý các thiết bị;

35.2. Kiểm tra kỹ thuật về việc sửa chữa, mua các thiết bị;

35.3. Tổng hợp theo dõi quá trình sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm định các thiết bị;

35.4. Kiểm tra kỹ thuật về việc sửa chữa, kiểm định, bảo dưỡng và mua mới thiết bị.

Điều 36. Quản lý hồ sơ thiết kế và các tài liệu liên quan đến thi công các công trình

36.1. Giao hồ sơ thiết kế, thi công, dự toán đã được ký duyệt của chủ đầu tư ;

36.2. Cập nhật, tổng hợp, lưu trữ và phân loại hồ sơ thiết kế, thi công các công trình của Công ty giao cho Ban quản lý và các đơn vị khác chuyển đến gọn gàng, ngăn nắp để thuận lợi cho việc tra cứu khi cần thiết và đảm bảo an toàn bí mật;

Điều 37. Công tác kế hoạch và báo cáo thống kê

37.1. Phối hợp với các phòng ban và đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng hợp hàng năm, hàng quý, hàng tháng, kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn trên cơ sở định hướng phát triển của Công ty;

37.2. Tổng hợp kế hoạch các lĩnh vực do các phòng chuyên môn và các đơn vị lập để xây dựng kế hoạch chung trong toàn Công ty (kế hoạch sản xuất kinh doanh, Kế hoạch chi phí – giá thành, kế hoạch đầu tư, kế hoạch sửa chữa máy móc thiết bị, kế hoạch cân đối và sử dụng nhân lực, kế hoạch đào tạo ..v..v);

37.3. Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt và năng lực của các đơn vị trực thuộc, giao kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm cho các đơn vị phù hợp với kế hoạch chung của Công ty;

37.4. Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các mục tiêu tiến độ, phân tích đánh giá để tham mưu giúp Tổng giám đốc Công ty trong công tác chỉ đạo, điều hành sản xuất, nhân lực, thiết bị xe máy và các phương tiện khác phục vụ cho việc đảm bảo các mục tiêu kế hoạch đề ra;

37.5. Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm của các đơn vị trực thuộc. So sánh với kế hoạch đã giao, xác định nguyên nhân hoàn thành kế hoạch hoặc không hoàn thành kế hoạch, tổng hợp báo cáo lãnh đạo Công ty, đề xuất các biện pháp giải quyết;

37.6. Tổng hợp, lập báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất của Công ty theo quy định;

37.7. Đôn đốc các đơn vị tổ chức triển khai toàn diện các mặt của công tác kế hoạch đã được phê duyệt để hoàn thành nhiệm vụ, mục tiêu, tiến độ và các chỉ tiêu kế hoạch được giao;

37.8. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện báo cáo thống kê đảm bảo yêu cầu thông tin nhanh, chính xác, đúng quy định của pháp luật và Công ty;

37.9. Bám sát chỉ tiêu kế hoạch dài hạn, kế hoạch năm, kế hoạch quý để tham mưu giúp Tổng giám đốc Công ty về kế hoạch cho Công ty.

Điều 38. Công tác kinh tế

38.1. Phối hợp với các đơn vị, phòng ban trong Công ty xây dựng các loại định mức: định mức lao động tiền lương, định mức đơn giá nội bộ phục vụ công tác hạch toán kinh doanh;

38.2. Thẩm định dự toán chi phí giá thành do các đơn vị lập và trình Tổng giám đốc Công ty phê duyệt làm cơ sở ký kết hợp đồng giao khoán nội bộ;

38.3. Kiểm tra các định mức, đơn giá, tổng dự toán liên quan đến đầu thu của Công ty và phối hợp với các đơn vị, các phòng ban kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

38.4. Phối hợp với các đơn vị, phòng ban trong Công ty lập và trình duyệt phiếu giá thanh toán các công trình, các dự toán chi phí tư vấn, sau khi nhận được biên bản nghiệm thu và đề cương khối lượng;

38.5. Thẩm định phiếu giá đối với hợp đồng kinh tế Công ty trực tiếp ký với các đối tác trong và ngoài Công ty trình Tổng giám đốc công ty phê duyệt, chuyển Phòng Tài chính - Kế toán thanh toán;

38.6. Theo dõi sản lượng thực hiện, kiểm kê giá trị sản lượng dở dang của các đơn vị và toàn Công ty theo quy định;

38.7. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các đơn vị trực thuộc Công ty tổ chức mua sắm và sửa chữa máy móc, thiết bị, vật tư, sửa chữa lớn, sửa chữa văn phòng theo quy định, phối hợp với các phòng ban chức năng trong việc thực hiện công tác đầu tư của Công ty;

38.8. Thẩm tra và trình phê duyệt dự toán sửa chữa lớn thiết bị, sửa chữa văn phòng làm việc của Công ty và các đơn vị trực thuộc;

38.9. Tham gia xây dựng quy định, chức năng, nhiệm vụ của các ban của các đơn vị trực thuộc Công ty về công tác nghiệp vụ kỹ thuật kinh tế khi được giao nhiệm vụ, về thực hiện chế độ tiền lương, khoán, định biên theo công việc và chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật của các đơn vị trực thuộc Công ty.

Điều 39. Công tác hợp đồng kinh tế

39.1. Phòng Kỹ thuật - Kinh tế là đầu mối thực hiện công tác quản lý hợp đồng kinh tế;

39.2. Dự thảo và đàm phán hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan đàm phán để lãnh đạo Công ty ký kết tất cả các loại Hợp đồng kinh tế bao gồm: Nhận thầu tư vấn xây dựng, thuê tư vấn, thuê chuyên gia trong và ngoài nước, mua sắm máy móc thiết bị, vật tư, phụ tùng trong và ngoài nước, bảo hiểm...

39.3. Lập và theo dõi các Hợp đồng giao khoán nội bộ với các đơn vị, cá nhân trên cơ sở dự toán chi phí giá thành được duyệt và giấy giao nhiệm vụ của Tổng giám đốc Công ty;

39.4. Làm thủ tục uỷ quyền thực hiện các Hợp đồng Kinh tế theo quy chế quản lý Hợp đồng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Kiểm tra và theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế của các đơn vị khi được Tổng giám đốc Công ty uỷ quyền ký kết và thực hiện;

39.5. Phối hợp với các đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc thực hiện Hợp đồng Kinh tế, nghiệm thu, thanh quyết toán và thanh lý các Hợp đồng sau khi hoàn thành;

39.6. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Hợp đồng kinh tế trong toàn Công ty hàng quý, năm và báo báo cáo đột xuất theo yêu cầu;

Điều 40. Mối quan hệ với các phòng ban, đơn vị trực thuộc

40.1. Phòng Kỹ thuật - Kinh tế được quyền yêu cầu các phòng ban, đơn vị trực thuộc Công ty cung cấp những số liệu, tài liệu cần thiết về các lĩnh vực Kỹ thuật, Kinh tế, Hợp đồng kinh tế, các vấn đề về kỹ thuật, kinh tế của các đơn vị trực thuộc để Phòng tổng hợp, báo cáo;

40.2. Được quyền chỉ đạo theo ngành dọc các ban Kỹ thuật - Kinh tế của các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiệp vụ đảm bảo cho việc thực hiện tốt các mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty;

40.3. Quan hệ với các cơ quan Nhà nước, các địa phương: chủ động quan hệ với các cơ quan nhà nước, các Bộ, ngành, địa phương khi được lãnh đạo Công ty giao nhiệm vụ để giải quyết tốt các công việc thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của Phòng;

40.4. Cung cấp tiến độ, khối lượng tháng quí năm phục vụ công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty;

40.5. Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật các sản phẩm tư vấn để Phòng Tài chính – Kế toán có cơ sở thanh quyết toán;

40.6. Phối hợp trong công tác lập dự toán của công trình, dự án ;

40.7. Phối hợp Phòng Tổ chức- Hành chính kiểm tra trình độ của CBCNV, lập kế hoạch đào tạo cho cán bộ công nhân viên;

40.8. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị về công tác tiến độ, chất lượng, quản lý các thiết bị tin học/văn phòng, thiết bị khảo sát và thiết bị thí nghiệm để sản phẩm của Công ty có chất lượng cao và đảm bảo đúng các qui định của nhà nước ban hành.

CHƯƠNG VI

BAN GIÁM SÁT

Điều 41. Thành viên Ban giám sát

41.1. Thành viên Ban giám sát do Hội đồng quản trị bầu, bãi miễn, bao gồm có 3 thành viên:

- 01 Trưởng ban giám sát

- 01 Kế toán trưởng

- 01 Thành viên

Tùy theo hoạt động của Ban giám sát mà Hội đồng quản trị quyết định bổ sung hoặc bãi miễn thành viên Ban giám sát.

41.2. Thành viên kiêm nhiệm

Các thành viên Ban giám sát có thể kiêm nhiệm một số chức danh quản lý Công ty, kế toán trưởng hoặc là thành viên của Hội đồng quản trị của Công ty.

Điều 42. Nguyên tắc hoạt động củaBan giám sát

42.1. Ban giám sát làm việc theo nguyên tắc tập thể. Các thành viên trong Ban giám sát chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc của mình và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về các kết luận giám sát của mình đối với sự phát triển của Công ty.

42.2. Mục tiêu hoạt động của Ban giám sát là bảo vệ lợi ích của Công ty, đảm bảo Công ty phát triển bền vững, đảm bảo sự đoàn kết nội bộ công ty, cân bằng lợi ích giữa các bộ phận trong Công ty;

42.3. Đảm bảo hoạt động bình thường của Công ty, không gây gián đoạn trong điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của các phòng, ban khác trong Công ty;

42.4. Tôn trọng pháp luật đồng thời đảm bảo tính hợp lý và thực tế;

42.5. Lắng nghe, đấu tranh và ngăn chặn từ xa, phòng ngừa nguy cơ dẫn đến các hành vi làm xâm hại đến lợi ích của Công ty

42.6. Minh bạch hoá các quan hệ, công khai hoá các lợi ích;

42.7. Mẫn cán và trung thực;

42.8. Mềm dẻo nhưng hiệu quả.

Điều 43. Ban giám sát chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị

Ban giám sát được Hội đồng quản trị giao nhiệm vụ thực hiện việc giám sát các hoạt động kinh doanh của các phòng, ban của công ty và chịu mọi trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện công việc được giao.

Điều 44. Nhiệm vụ của Ban giám sát

44.1. Giám sát việc thực hiện các Quy chế nội bộ của Công ty, nội quy công ty và các quy định hợp pháp khác của công ty.

44.2. Theo dõi việc ghi chép sổ kế toán: hàng tháng phải giám sát và ghi chép sổ kế toán, kiểm tra sự phù hợp giữa chứng từ, hoá đơn với sổ sách kế toán, đảm bảo các số liệu trong sổ sách kế toán là chính xác minh bạch hợp lý và hợp pháp, phù hợp với các chuẩn mực kế toán hiện hành.

44.3. Kiểm tra báo cáo tài chính

- Đột xuất hoặc định kỳ kiểm tra tính chính xác, minh bạch, hợp lý, hợp pháp trong báo cáo tài chính trước khi Hội đồng quản trị trình Đại hội đồng cổ đông.

- Kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến các số liệu trong Báo cáo tài chính của Công ty.

- Kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến công tác quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của Hội đồng quản trị.

- Khi cần thiết Ban giám sát có thể yêu cầu Hội đồng quản trị phê duyệt trưng dụng một số nhân viên của Công ty làm nhiệm vụ giám sát, kiểm tra trong một thời gian nhất định, hoặc có thể thuê các Công ty kiểm toán hoặc cá nhân có trình độ thích hợp thực hiện việc kiểm tra khi cần thiết.

44.4. Kiểm tra công tác quản lý, điều hành

- Kiểm tra và giám sát viêc thực hiên nội dung của các quy chế: về quản lý nhân sự và chính sách tiền lương, tiền thưởng; về Công tác hành chính quản trị và bảo mật, lưu trữ thông tin trước khi Giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt;

- Giám sát việc thực hiện, bổ sung, sửa đổi những quy chế nói trên.

- Báo cáo với Hội đồng quản trị khi phát hiện hành vi vi phạm nghiêm trọng hoặc hành vi vượt thẩm quyền của các cán bộ trong bộ máy điều hành để xử lý kịp thời.

44.5. Đôn đốc việc thực hiện các hoạt động để phù hợp với tiến độ hoàn thành công việc kinh doanh của Công ty.

Điều 45. Quan hệ với Hội đồng quản trị

45.1. Ban giám sát phải thường xuyên phối hợp với Hội đồng quản trị thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của Ban giám sát;

45.2. Kiến nghị biện pháp bổ sung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty;

45.3. Ban giám sát phải lưu giữ các tuyên bố công khai lợi ích của các cán bộ quản lý điều hành của Công ty để giám sát các giao dịch kinh tế dân sự của những người quản lý với những nơi họ có liên quan và những nơi họ có lợi ích để phát hiện và giám sát những giao dịch này, ngăn chặn những thiệt hại có thể xẩy ra đối với Công ty;
45.4. Ban giám sát phải tiếp nhận các khiếu nại liên quan đến quản lý điều hành hoạt động các phòng ban Công ty, tổ chức thẩm tra xác minh các khiếu nại báo cáo Hội đồng quản trị và thực hiện việc trả lời các khiếu nại của Cổ đông.

45.5. Ban giám sát được nhân danh Công ty để tiếp các đoàn kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước, trực tiếp làm việc và cung cấp tài liệu khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu, đồng thời có quyền từ chối làm việc với các đoàn thanh tra, kiểm tra nếu cho rằng việc kiểm tra, thanh tra của họ là không phù hợp với quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp.

45.6. Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các cán bộ quản lý khác phải cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin, tài liệu về hoạt động kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của Ban giám sát;

45.7. Ban giám sát không được tiết lộ bí mật của Công ty, phải chịu trách nhiệm cá nhân về việc sử dụng các thông tin được quy định là thông tin bí mật của Công ty. Việc yêu cầu cung cấp thông tin cho Ban giám sát và sử dụng thông tin không được gây ảnh hưởng đến hoạt động quản lý và điều hành của Công ty.

Điều 46. Trưởng Bangiám sát

46.1. Trưởng Ban giám sát được Hội đồng quản trị bầu ra trong số thành viên Ban giám sát;

46.2. Khi Trưởng ban giám sát vắng mặt đi công tác xa, phải ủy quyền cho một thành viên Ban giám sát làm tổ trưởng để duy trì hoạt động thường xuyên của Ban giám sát. Việc ủy quyền này phải lập thành văn bản;

46.3. Trưởng ban giám sát có quyền và nhiệm vụ sau:

46.3.1. Lập chương trình kế hoạch hoạt động của Ban giám sát bao gồm các nội dung:

· Giám sát sự tuân thủ các nội quy, quy chế đã ban hành;

· Kế hoạch giám sát chứng từ hoá đơn hàng tuần;

· Kế hoạch giám sát ghi sổ sách kế toán hàng tháng;

· Giám sát đôn đốc việc lập báo cáo tài chính hàng năm và thực hiện hoạt động kinh doanh;

· Giám sát việc thực hiện các quy định công ty;

· Kiểm tra xem xét để đánh giá tính hợp pháp hợp lý, tính khả thi của các hợp đồng kinh tế, dân sự ký giữa Công ty với khách hàng.

46.3.2. Chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức các cuộc họp khi xét thấy cần thiết

46.3.3. Phân công thành viên trong Ban giám sát làm theo yêu cầu giám sát thường xuyên.

46.3.4. Khi có những vấn đề phát sinh lập kế hoạch và tổ chức lực lượng phù hợp để kiểm tra, giám sát đột xuất;

46.3.5. Lập kế hoạch phối hợp cộng tác chặt chẽ với Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giám sát, kiểm tra.

Điều 47. Đảm bảo vật chất cho hoạt động củaBan giám sát

Ban giám sát được sử dụng máy móc, phương tiện vật chất kỹ thuật để thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra; Việc sử dụng các phương tiện của Công ty phục vụ cho hoạt động của Ban giám sát theo quyết định của Hội đồng quản trị.

CHƯƠNG VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 48: Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện

48.1. Quy chế này có hiệu lự kể từ ngày ký ban hành.

48.2. Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, các phòng ban của Công ty, cán bộ, nhân viên các bộ phận nghiệp vụ chịu trách nhiệm thi hành, thực hiện Quy chế này.

48.3. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Hội đồng quản trị quyết định.

TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHỦ TỊCH

>> Xem thêm:  Xây dựng quy chế quản lý nhân sự, chính sách tiền lương, tiền thưởng

2. Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của hội đồng quản trị

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của hội đồng quản trị để Quý khách hàng tham khảo. Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật hoặc yêu cầu dịch vụ vui lòng liên hệ 1900.6162 để được hỗ trợ:

>> Luật sư tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp gọi số:1900.6162

DỰ THẢO QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHƯƠNG I: NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1- Những căn cứ pháp lý

Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần .... (sau đây gọi là Công ty) được xây dựng dựa trên những căn cứ pháp lý sau đây:

- Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ …. Quốc hội khóa ….ngày …./…../20….;

- Nghị định số …./20…./NĐ-CP ngày …./…/20… của Chính phủ “Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp”.

- Nghị định số …./20…./NĐ-CP ngày …./…./20… của Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số …/20…/NĐ-CP";

- Điều lệ của Công ty Cổ phần ... đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày .... tháng ….. năm 20…... tại ………………....

Điều 2- Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này điều chỉnh việc tổ chức bộ máy và hoạt động của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần .....

Điều 3- Đối tượng điều chỉnh

Đối tượng điều chỉnh của qui chế này bao gồm:

- Trách nhiệm pháp lý của Hội đồng quản trị Công ty;

- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị;

- Nguyên tắc làm việc của Hội đồng quản trị;

- Thành viên và sự thay đổi thành viên của Hội đồng quản trị;

- Tổ chức bộ máy giúp việc của Hội đồng quản trị;

- Quan hệ giữa Hội đồng quản trị với Giám đốc và Ban Kiểm soát;

- Các cuộc họp của Hội đồng quản trị;

- Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản trị.

CHƯƠNG II

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN VÀ NGUYÊN TẮC

LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Điều 4- Trách nhiệm pháp lý của Hội đồng quản trị

Trách nhiệm pháp lý của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần .... được quy định như sau:

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông quy định tại Điều 18 Điều lệ của Công ty Cổ phần ....;

- Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty, Hội đồng quản trị ban hành “Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị” nhằm cụ thể hoá quyền và nghĩa vụ, chế độ phân công, quy trình làm việc và các mối quan hệ công tác của Hội đồng quản trị;

- Trong quá trình hoạt động Hội đồng quản trị sẽ điều chỉnh, sửa đổi bổ sung quy chế phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty.

Điều 5- Nhiệm vụ và quyền hạn trong quản lý chung của Hội đồng quản trị

Nhiệm vụ và quyền hạn trong quản lý chung của Hội đồng quản trị được quy định như sau:

- Thay mặt Đại hội đồng cổ đông quản lý Công ty, giám sát các hoạt động điều hành của Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các phòng nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc Công ty.

- Trình Đại hội đồng cổ đông những vấn đề sau:

+ Dự thảo sửa đổi Điều lệ Công ty;

+ Tổ chức lại Công ty, tái cơ cấu Công ty bao gồm: Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; chuyển đổi loại hình; giải thể Công ty;

+ Xây dựng chiến lược huy động vốn, quy mô vốn điều lệ trung và dài hạn, kiến nghị tổng số cổ phần trong phạm vi được chào bán từng loại;

+ Kiến nghị mức cổ tức hàng năm;

+ Trình báo cáo tài chính hàng năm;

+ Trình hợp đồng bán số tài sản của công ty hoặc phương án đầu tư có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% giá trị ghi trên sổ kế toán của Công ty.

Đình chỉ, huỷ bỏ không điều kiện các quyết định của Giám đốc nếu xét thấy các quyết định đó đi ngược lại lợi ích của Công ty, vi phạm pháp luật, Điều lệ Công ty.

Điều 6- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị trong việc quyết định chiến lược phát triển chung, kế hoạch đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh.

Trong việc quyết định chiến lược phát triển chung, kế hoạch đầu tư xây dựng và sản xuất kinh doanh của Công ty, Hội đồng quản trị có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định sau:

- Quyết định phương án đầu tư dưới mọi hình thức có giá trị nhỏ hơn 50% giá trị tài sản của Công ty được ghi trong sổ sách kế toán;

- Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các thủ tục đầu tư, xây dựng theo quy định hiện hành;

- Phê duyệt các khoản đầu tư không nằm trong kế hoạch kinh doanh, không vượt quá 10% giá trị trong kế hoạch và ngân sách kinh doanh của Công ty;

- Quyết định nghiên cứu các công nghệ mới và quyết định các giải pháp công nghệ.

- Quyết định các giải pháp phát triển thị trường;

- Quyết định bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh, thay đổi địa điểm trụ sở chính của công ty

Điều 7- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị trong kiện toàn tổ chức Công ty.

Trong việc kiện toàn tổ chức Công ty, Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định sau:

- Quyết định các vấn đề tổ chức nội bộ Công ty.

- Quyết định thành lập công ty con dưới dạng Công ty TNHH một thành viên;

- Quyết định góp vốn vào Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên;

- Quyết định mua cổ phần của các Công ty Cổ phần khác;

- Quyết định thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước;

- Quyết định đầu tư ra nước ngoài dưới mọi hình thức phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật nước dự kiến đầu tư và pháp luật quốc tế;

- Phê duyệt nội dung các Quy chế nội bộ của Công ty;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức lương đối với các cán bộ quản lý quan trọng của Công ty, cụ thể gồm:

+ Ký hợp đồng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật đối với: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng;

+ Phê duyệt và uỷ quyền cho Giám đốc Công ty bổ nhiệm:

+ Trưởng phòng ban/đơn vị trực thuộc Công ty.

- Giám đốc công ty con.

- Cử những người quản lý phần vốn của Công ty tại các Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, các Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

- Quyết định mức lương của Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Công ty;

- Phê duyệt mức lương theo đề nghị của Giám đốc đối với Trưởng phòng ban/đơn vị trực thuộc Công ty.

Điều 8- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị về các vấn đề tài chính và ngân sách của Công ty

Về các vấn đề tài chính và ngân sách của Công ty, Hội đồng quản trị có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định sau:

- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của Công ty trong từng lần phát hành;

- Quyết định việc mua lại dưới 10% số cổ phần đã chào bán của từng loại;

- Quyết định huy động vốn bằng các hình thức khác như:

- Phát hành trái phiếu;

- Vay vốn từ cổ đông;

- Vay vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.

+ Phê duyệt cơ chế tài chính của Công ty theo quy định của pháp luật và tình hình sản xuất hàng năm;

+ Quyết định mức trích quỹ đầu tư phát triển hàng năm;

+ Quyết định mức trích quỹ dự phòng tài chính;

+ Quyết định mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm;

+ Quyết định mức trích quỹ khen thưởng, phúc lợi;

+ Quyết định giá chào bán cổ phiếu và trái phiếu của Công ty ;

+ Quyết định chuyển Công ty thành Công ty Cổ phần niêm yết chứng khoán theo quy định của pháp luật về thị trường chứng khoán và bán cổ phiếu của Công ty trên thị trường chứng khoán;

+ Quyết định việc định giá tài sản góp vốn của Công ty không phải là tiền, vàng, ngoại tệ.

Điều 9- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị trong việc phê duyệt, ký kết hợp đồng và các văn bản về quản lý Công ty:

Trong việc phê duyệt và ký kết hợp đồng kinh tế (bao gồm cả các thoả thuận có giá trị như hợp đồng) và các văn bản quản lý Công ty, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị quy định như sau:

Hội đồng quản trị phê duyệt và Chủ tịch Hội đồng quản trị trực tiếp ký kết các hợp đồng sau:

+ Hợp đồng bán tài sản Công ty có giá trị đến 50% giá trị ghi trên sổ kế toán của Công ty;

+ Hợp đồng chuyển giao công nghệ: mua công nghệ, và bán công nghệ;

+ Hợp đồng liên quan tới bất động sản: mua, bán nhà đất, góp vốn bằng quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, thuê và cho thuê nhà, đất;

+ Hợp đồng thuê Công ty kiểm toán.

Hội đồng quản trị phê duyệt, chấp thuận bằng văn bản, giám sát và uỷ quyền cho Giám đốc trực tiếp ký kết các hợp đồng sau:

+ Thoả thuận chỉ định và bãi nhiệm những người được Công ty uỷ nhiệm là đại diện thương mại có thẩm quyền và luật sư của Công ty;

+ Hợp đồng vay vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước có giá trị từ 05% vốn điều lệ của Công ty trở lên;

+ Hợp đồng mua tài sản có giá trị từ 05% vốn điều lệ của Công ty trở lên;

+ Hợp đồng cho vay có giá trị từ 02% vốn điều lệ của Công ty trở lên;

+ Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh cho các khoản vay trên 5% vốn điều lệ;

+ Hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động với các chức danh: Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc các Công ty con ( nếu có); Trưởng các phòng ban/đơn vị trực thuộc Công ty;

+ Các hợp đồng kinh tế, dân sự của Công ty ký với: thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, thành viên Ban Kiểm soát, Cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần có quyền biểu quyết và các hợp đồng của Công ty ký với những người có liên quan của họ theo quy định tại Điều 87 Luật Doanh nghiệp;

+ Thoả ước lao động tập thể ký kết với đại diện tập thể người lao động;

+ Các hợp đồng giao thầu tư vấn thiết kế phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu đối với các công trình Công ty làm chủ đầu tư;

+ Các hợp đồng giao thầu thi công xây dựng.

+ Các hợp đồng mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ sản xuất kinh doanh và các dự án đầu tư của Công ty;

+ Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của Công ty và của các dự án đầu tư:

Các hợp đồng khác ngoài các hợp đồng quy định tại khoản 1 và 2 nêu trên, Giám đốc Công ty ký và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị.

Hội đồng quản trị phê duyệt, chấp thuận bằng văn bản, giám sát và uỷ quyền cho Giám đốc trực tiếp ký ban hành các văn bản sau đây về quản lý Công ty:

a) Phương án tổ chức thực hiện các hợp đồng sản xuất kinh doanh;

b) Các Quy chế quản lý nội bộ của Công ty;

c) Kế hoạch đầu tư, kinh doanh, đào tạo nhân sự hàng năm của Công ty;

d) Các văn bản khác phục vụ quản lý Công ty.

Điều 10- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị trong việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông và những vấn đề khác

10.1- Trong việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông hàng năm, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị quy định như sau:

a) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông;

b) Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông;

c) Quyết định những nội dung họp Đại hội đồng cổ đông bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản và thực hiện thủ tục hỏi ý kiến bằng văn bản để Đại hội đồng cổ đông ra quyết định;

d) Báo cáo trước Đại hội đồng cổ đông về hoạt động của Hội đồng quản trị, kết quả giám sát của Hội đồng quản trị đối với Giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong năm tài chính.

10.2- Trong các vấn đề khác liên quan đến quản lý và hoạt động của Công ty, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị như sau:

a) Trực tiếp giải quyết hoặc uỷ quyền cho Giám đốc giải quyết các khiếu nại trong nội bộ Công ty tuỳ từng trường hợp cụ thể;

b) Hoà giải các tranh chấp giữa Công ty với bạn hàng;

c) Trực tiếp hoặc uỷ quyền giải quyết các vụ kiện mà một bên là Công ty.

Điều 11- Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng quản trị

Để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định trong quy chế này và Điều lệ Công ty, Hội đồng quản trị hoạt động theo những nguyên tắc sau:

11.1- Hội đồng quản trị làm việc theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo thể hiện qua các nghị quyết của Hội đồng quản trị.

11.2- Các thành viên của Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc của mình và cùng chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, trước pháp luật về các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị đối với sự phát triển của Công ty.

11.3- Hội đồng quản trị giao trách nhiệm cho Giám đốc tổ chức điều hành thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;

11.4- Mọi thành viên của Hội đồng quản trị cũng không được nhân danh Hội đồng quản trị can thiệp trực tiếp vào công tác điều hành hàng ngày của Giám đốc Công ty trừ trường hợp quy định tại Điều 5.3 Quy chế này.

CHƯƠNG III: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Điều 12- Thành viên Hội đồng quản trị

12.1- Hội đồng quản trị công ty có 0... thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu.

12.2- Thành viên của Hội đồng quản trị phải đạt những tiêu chuẩn sau:

a) Là công dân Việt Nam và phải thường trú tại Việt Nam.

b) Không vi phạm Điều 9 Luật Doanh nghiệp;

c) Là cổ đông sở hữu 0,5% vốn Điều lệ trở lên (Nhiệm kỳ đầu sở hữu 0,13% vốn Điều lệ)

d) Là đại diện cho cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 10% số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất 6 tháng;

e) Có trình độ Đại học trở lên, có năng lực quản lý kinh doanh. Có kinh nghiệm 03 (ba) năm quản lý điều hành doanh nghiệp thuộc ngành nghề chính của Công ty.

f) Có sức khoẻ, phẩm chất đạo đức liêm khiết, trung thực và có ý thức chấp hành pháp luật.

g) Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định tại Điều 30 Điều lệ Công ty và quy định của pháp luật.

12.3- Thành viên Hội đồng quản trị không còn tư cách nếu không đáp ứng được các quy định về tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều này và vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 29 Điều lệ Công ty, cụ thể là:

a) Trong thời gian đảm nhiệm chức vụ đã có những lỗi nghiêm trọng và/hoặc gây nên sự cố dẫn đến thua lỗ cho Công ty hoặc ảnh hưởng lớn đến uy tín của Công ty;

b) Không đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

c) Vi phạm nghiêm trọng Điều 86 Luật Doanh nghiệp, cụ thể gồm:

· Bị truy cứu, bị kết tội về các tội danh: buôn lậu, trốn thuế, tham ô biển thủ tài sản của Công ty; hối lộ, nhận hối lộ, lãng phí của công; lấy tài sản của Công ty cho người khác;

· Kê khai không trung thực lý lịch kinh doanh của mình và những người liên quan với mình (theo khoản 14 Điều 3 Luật DN);

· Không công khai tài sản có giá trị từ 50 triệu VNĐ trở lên; không công khai các lợi ích thu được từ việc tham gia Hội đồng quản trị Công ty;

· Không tuân thủ quy định tại Điều 87 Luật DN nhằm ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự có tính chất tư lợi,

· Có hành vi chuyển dịch cơ hội kinh doanh để thu lợi cho bản thân và người liên quan, gây thiệt hại cho Công ty;

· Tiết lộ bí mật kinh doanh của Công ty, trừ khi được Chủ tịch Hội đồng quản trị cho phép.

d) Mất, hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và có những bằng chứng chuyên môn chứng tỏ người đó không còn đủ năng lực hành vi;

e) Vắng mặt không tham dự cuộc họp Hội đồng quản trị liên tục 2 kỳ họp mà không được sự chấp thuận của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ quyền;

f) Bị Đại hội đồng cổ đông bãi nhiệm, miễn nhiệm;

g) Đại diện cho cổ đông là pháp nhân khi pháp nhân bị mất tư cách pháp nhân, pháp nhân bị giải thể;

h) Bị cổ đông là pháp nhân/nhóm cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông rút quyền đại diện;

i) Thành viên có đơn xin từ chức gửi đến trụ sở chính của Công ty.

12.4- Các trường hợp thành viên HĐQT bị miễn nhiệm theo quy định ở Điểm 3 Điều này phải ngừng diều hành công việc kể từ khi:

a) Bị Toà án tuyên bố là mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

b) Thành viên HĐQT do cổ đông (cá nhân hoặc pháp nhân) sở hữu trên 10% số cổ phần phổ thông đề cử vào HĐQT đề nghị miễn nhiệm.

12.5- Thành viên HĐQT bị miễn nhiệm phải được ĐHĐCĐ thông qua và quyết định.

12.6- Thành viên Hội đồng quản trị thay thế

a) Thành viên Hội đồng quản trị có thể uỷ quyền cho một thành viên Hội đồng quản trị khác để thay thế hoặc một người bất kỳ nào khác được Hội đồng quản trị phê chuẩn để thay thế mình và có quyền bãi miễn người thay thế. Việc uỷ quyền và bãi miễn này phải lập thành văn bản. Thành viên thay thế có quyền được họp và thực hiện các chức năng được chỉ định thay thế nhưng không được nhận bất kỳ một khoản thù lao nào từ Công ty cho công việc của mình với tư cách là thành viên Hội đồng quản trị.

b) Trường hợp thành viên Hội đồng quản trị hoặc người thay thế đi công tác nước ngoài, Công ty không bắt buộc phải gửi thông báo về các cuộc họp cho họ nếu họ không thông báo một địa chỉ được uỷ quyền nhận thông báo tại Việt Nam;

c) Thành viên thay thế phải chịu trách nhiệm cá nhân về hành vi và sai lầm của mình như một thành viên chính thức.

12.7- Thành viên kiêm nhiệm: Các thành viên Hội đồng quản trị có thể kiêm nhiệm các chức danh quản lý ở Công ty (trừ thành viên Ban Kiểm soát) hoặc ở các cơ quan khác nhưng không vi phạm Điều 9 Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật;

12.8- Thành viên chuyên trách: Tuỳ theo điều kiện thực tế, Hội đồng quản trị cần có một thành viên chuyên trách để quán xuyến các hoạt động của Công ty, đề xuất chiến lược phát triển Công ty.

Điều 13- Chủ tịch Hội đồng quản trị

13.1- Chủ tịch Hội đồng quản trị được bầu trong số thành viên Hội đồng quản trị. Chủ tịch HĐQT có thể kiêm Giám đốc Công ty.

13.2- Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:

a) Lập chương trình kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

b) Chuẩn bị chương trình, nội dung các cuộc họp Hội đồng quản trị chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị;

c) Thay mặt Hội đồng quản trị ký các nghị quyết của Hội đồng quản trị, ký kết các hợp đồng thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị; phê duyệt các hợp đồng, văn bản để uỷ quyền cho Giám đốc ký kết;

d) Chuẩn bị chương trình, tài liệu phục vụ cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, ký giấy triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông, giao việc chuẩn bị phục vụ cuộc họp Đại hội đồng cổ đông cho các Tiểu ban giúp việc;

e) Chủ toạ cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;

f) Tổ chức thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản:

· Quyết định các vấn đề cần lấy ý kiến, hình thức và nội dung phiếu lấy ý kiến;

· Tổ chức, gửi phiếu lấy ý kiến kèm theo tài liệu liên quan đến tất cả các cổ đông có quyền được họp Đại hội đồng cổ đông;

· Tổ chức, giám sát việc kiểm phiếu và lập biên bản kết quả kiểm phiếu; thông báo kết quả kiểm phiếu, và các quyết định được thông qua đến tất cả các cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cuối cùng mà cổ đông phải gửi ý kiến của họ về Công ty.

g) Theo dõi, đôn đốc quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết của Hội đồng quản trị.

h) Phân công thành viên Hội đồng quản trị thẩm định và phê duyệt các loại hợp đồng quy định tại Điều 9, Chương II Quy chế này.

Điều 14- Cơ cấu tổ chức, nhiệm kỳ hoạt động

14.1- Hội đồng quản trị gồm: 01 Chủ tịch Hội đồng quản trị; 04 thành viên phụ trách các lĩnh vực chuyên môn theo phân công.

14.2- Việc phân công điều chuyển nhiệm vụ giữa các thành viên phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của Công ty trong từng thời kỳ, do Hội đồng quản trị quyết định.

14.3- Nhiệm kỳ Hội đồng quản trị là 03 (ba) năm (riêng nhiệm kỳ đầu tiên là 04 năm). Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

14.4- Bổ sung thành viên Hội đồng quản trị.

a) Khi số thành viên Hội đồng quản trị bị giảm quá 1/3 so với số quy định tại Điều lệ công ty, thì Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu miễn nhiệm hoặc từ chức để bầu bổ sung thành viên Hội đồng quản trị.

b) Trong các trường hợp khác, cuộc họp gần nhất của Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu thành viên mới để thay thế cho thành viên Hội đồng quản trị đã bị miễn nhiệm, bãi nhiệm.

c) Việc bổ sung, thay thế thành viên HĐQT phải đảm bảo nguyên tác thừa kế, đảm bảo trong HĐQT luôn có ít nhất 2 thành viên cũ.

d) Trong nhiệm kỳ, ĐHĐCĐ có thể bãi miễn và bầu bổ sung thành viên HĐQT do có thành viên HĐQT bị miễn nhiệm theo quy định tại Khoản 3 Điều 29 Điều lệ Công ty và Khoản 3 Điều 12 Quy chế này.

Điều 15- Các cán bộ và/hoặc các Tiểu ban giúp việc Hội đồng quản trị.

Trong từng thời kỳ, Hội đồng quản trị có thể thành lập/giải thể các Tiểu ban giúp việc Hội đồng quản trị. Cán bộ của các Tiểu ban này có thể do Hội đồng quản trị cử cán bộ Công ty kiêm nhiệm hoặc thuê chuyên gia nếu thấy cần thiết. Các Tiểu ban gồm:

15.1- Tiểu ban thư ký:

a) Tiểu ban thư ký gồm 03 người: 01 Thư ký Công ty; 01 Thư ký Chủ tịch Hội đồng quản trị; 01 Thư ký Giám đốc.

b) Nhiệm vụ của Tiểu ban thư ký:

· Tổ chức cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:

+ Chọn địa điểm họp phù hợp, phòng họp đủ điều kiện chỗ ngồi, ánh sáng, âm thanh, thiết bị ghi âm, ghi hình;

+ Kiểm tra tư cách đại biểu;

+ Thực hiện kiểm phiếu họp Đại hội đồng cổ đông;

+ Chuẩn bị tài liệu gửi kèm thông báo triệu tập Đại hội đồng cổ đông theo Sổ đăng ký cổ đông.

· Giúp Chủ tịch Hội đồng quản trị điều khiển cuộc họp Đại hội đồng cổ đông:

+ Lập biên bản cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;

+ Dự thảo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

· Tổ chức cuộc họp Hội đồng quản trị, lập biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị.

· Giúp Ban Kiểm soát tổ chức cuộc họp Ban Kiểm soát và lập biên bản cuộc họp Ban Kiểm soát;

· Lưu trữ thông tin Công ty: Sổ đăng ký cổ đông, Sổ biên bản các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và các tài liệu cần thiết khác.

· Cung cấp thông tin cho thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát;

15.2- Tiểu ban Tư vấn pháp lý:

a) Biên chế của Tiểu ban do Hội đồng quản trị quyết định;

b) Tiểu ban Tư vấn pháp lý có nhiệm vụ:

· Xem xét tính hợp pháp của các hợp đồng kinh tế và các văn bản pháp lý của Công ty;

· Đảm bảo các điều kiện pháp lý cho hoạt động của Công ty: Dự thảo sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy chế, nội quy hoạt động của Công ty;

· Giúp Hội đồng quản trị, Giám đốc tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động của Công ty;

· Hỗ trợ pháp lý cho Giám đốc khi có các tranh chấp về các hợp đồng;

· Giúp Hội đồng quản trị tìm kiếm các chuyên gia tư vấn về các lĩnh vực pháp luật chuyên ngành theo yêu cầu của Hội đồng quản trị.

15.3- Tiểu ban Tư vấn công nghệ, nhân lực, thị trường

a) Biên chế do Hội đồng quản trị quyết định;

b) Tiểu ban tư vấn công nghệ, nhân lực, thị trường có nhiệm vụ:

· Xây dựng chiến lược phát triển, mua, bán công nghệ;

· Xây dựng chiến lược thị trường;

· Xây dựng chiến lược phát triển nhân lực.

15.4- Hội đồng quản trị sẽ quyết định thành lập các tiểu ban nêu trên khi nhu cầu thực tế đòi hỏi.

15.5- Thành viên Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu Giám đốc và thông qua Giám đốc yêu cầu bất kỳ cán bộ quản lý cấp dưới nào trong Công ty cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của Công ty và của các đơn vị trong Công ty. Cán bộ quản lý phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của thành viên Hội đồng quản trị.

Điều 16- Các cuộc họp Hội đồng quản trị

16.1- Hội đồng quản trị họp thường kỳ mỗi quý một lần vào một ngày mà Chủ tịch Hội đồng quản trị cho là thích hợp nhưng chậm nhất không được quá ngày 20 tháng cuối quý.

16.2- Ngoài việc triệu tập họp thường kỳ, Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị bất thường, không được có bất kỳ sự trì hoãn bất hợp lý nào, khi có một trong các đối tượng sau đây đề nghị bằng văn bản:

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc 02 thành viên Hội đồng quản trị;

b) Giám đốc Công ty;

c) Trưởng Ban Kiểm soát hoặc hai thành viên Ban Kiểm soát hoặc theo yêu cầu của kiểm toán viên độc lập;

d) Cổ đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ từ 10% cổ phần phổ thông trở lên liên tục trong 6 tháng.

16.3- Thời gian triệu tập họp Hội đồng quản trị:

a) Cuộc họp thường kỳ: Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm lập trương trình nghị sự, thông báo về thời gian và địa điểm họp cho các thành viên Hội đồng quản trị chậm nhất 07 (bảy) ngày trước ngày khai mạc. Thông báo có thể bằng văn bản, fax, thư điện tử, điện thoại;

b) Cuộc họp Hội đồng quản trị bất thường: Cuộc họp Hội đồng quản trị phải được tiến hành trong vòng 15 (mười lăm) ngày sau khi nhận được đề nghị. Người triệu tập họp Hội đồng quản trị phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo các tài liệu cần thiết tới các thành viên Hội đồng quản trị 05 (năm) ngày trước ngày khai mạc;

c) Người gửi thông báo triệu tập họp phải có bằng chứng chứng minh về việc người được triệu tập họp đã nhận được thông báo.

16.4- Người triệu tập họp Hội đồng quản trị là Chủ tịch Hội đồng quản trị. Trường hợp khác việc triệu tập họp Hội đồng quản trị sẽ theo quy định của Điều lệ Công ty.

16.5- Các cuộc họp Hội đồng quản trị sẽ được tiến hành ở địa điểm đã đăng ký của Công ty hoặc ở địa điểm khác tại Việt Nam do người triệu tập họp quyết định. Hội đồng quản trị có thể tổ chức họp theo hình thức nghị sự giữa các thành viên đang ở những địa điểm khác nhau với điều kiện các phương tiện nghe nhìn có thể đảm bảo để mỗi thành viên Hội đồng tham gia có thể nghe từng thành viên cùng tham gia phát biểu trong cuộc họp, có thể phát biểu với tất các thành viên tham gia họp. Các thành viên tham gia họp loại này được coi là có mặt nếu khẳng định được chữ ký của mình, kể cả chữ ký điện tử

Điều 17- Chủ toạ và biểu quyết trong các cuộc họp Hội đồng quản trị

17.1- Cuộc họp được coi là có giá trị pháp lý khi có ít nhất 03 thành viên Hội đồng quản trị hoặc người được thành viên Hội đồng quản trị cử thay thế tham dự.

17.2- Chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người được Chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ quyền bằng văn bản. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt và không uỷ quyền thì các thành viên Hội đồng quản trị tham dự cuộc họp bầu một người làm chủ toạ cuộc họp.

17.3- Biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng quản trị:

a) Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết;

b) Nghị quyết của Hội đồng quản trị được thông qua khi có đa số phiếu biểu quyết. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này;

c) Chỉ có thành viên Hội đồng quản trị hoặc người được thành viên Hội đồng quản trị uỷ quyền mới có quyền biểu quyết. Những người dự thính, khách mời không được biểu quyết;

d) Khi biểu quyết những vấn đề có liên quan đến những hợp đồng kinh tế, dân sự mà thành viên Hội đồng quản trị dự họp là bên ký kết hợp đồng hoặc có người có liên quan là một bên ký kết thì họ không được biểu quyết và không tính vào số đại biểu có mặt khi biểu quyết để tính tỷ lệ;

e) Thành viên Hội đồng quản trị vắng mặt có thể gửi phiếu biểu quyết bằng văn bản, Fax, thư điện tử tới cuộc họp Hội đồng quản trị ít nhất 01 giờ trước giờ khai mạc.

17.4- Thông qua nghị quyết Hội đồng quản trị dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản: Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể tiến hành cuộc họp Hội đồng quản trị bằng việc thông báo nội dung và phiếu biểu quyết bằng văn bản. Sau khi nhận được các phiếu lấy ý kiến, Tổ thư ký lập biên bản việc kiểm phiếu trình Chủ tịch Hội đồng quản trị để thông qua nghị quyết.

17.5- Những quyết định phải được Hội đồng quản trị thông qua với đa số phiếu biểu quyết:

· Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm;

· Xác định các mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mục đích chiến lược do Hội đồng quản trị thông qua;

· Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty;

· Đề xuất việc tái cơ cấu hoặc giải thể Công ty;

· Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc hay bất kỳ các bộ quản lý hoặc người đại diện nào của Công ty nếu Hội đồng quản trị cho là vì lợi ích của Công ty. Tuy nhiên, việc bãi nhiệm đó không được trái với các quyền theo Hợp đồng lao động của những người bị bãi nhiệm (nếu có);

· Bổ nhiệm và bãi nhiệm các cán bộ quản lý Công ty theo đề nghị của Giám đốc và quyết định mức lương của họ;

· Giải quyết các khiếu nại của Công ty về cán bộ quản lý cũng như quyết định lựa chọn đại diện của Công ty trong các thủ tục pháp lý có liên quan đến cán bộ quản lý đó;

· Đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và tổng số cổ phiếu phát hành theo từng loại;

· Thực hiện việc phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu và các chứng quyền cho phép người sở hữu mua cổ phiếu theo một giá xác định trước;

· Quyết định giá bán trái phiếu và các chứng khoán chuyển đổi;

· Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời.

17.6- Biên bản cuộc họp Hội đồng quản trị:

a) Hội đồng quản trị có Tổ thư ký giúp việc để ghi chép đầy đủ nội dung cuộc họp Hội đồng quản trị vào sổ biên bản;

b) Chủ toạ và thư ký phải liên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản họp Hội đồng quản trị;

c) Biên bản họp Hội đồng quản trị phải có các nội dung:

· Thời gian và địa điểm họp;

· Họ tên thành viên tham dự và thành viên được uỷ quyền;

· Chương trình cuộc họp ;

· Các vấn đề thảo luận và biểu quyết;

· Kết quả biểu quyết;

· Tóm tắt phát biểu ý kiến tại cuộc họp, diễn biến cuộc họp, các ý kiến tranh luận;

· Các quyết định đã được Hội đồng quản trị thông qua;

· Chữ ký có ghi rõ tên của tất các thành viên dự họp.

d) Biên bản là bằng chứng xác thực về công việc đã được tiến hành trong các cuộc họp, trừ khi có ý kiến phản đối về nội dung biên bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày biên bản được chuyển tới các thành viên để ký.

Điều 18- Đảm bảo vật chất cho hoạt động của Hội đồng quản trị

18.1- Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy, phương tiện vật chất kỹ thuật và con dấu của Công ty để thực hiện chức năng quản lý Công ty. Việc sử dụng con dấu và các cơ sở vật chất của Công ty phục vụ cho hoạt động của HĐQT được điều chỉnh bằng Quy chế quản lý hành chính của công ty

18.2- Phòng Hành chính Công ty có trách nhiệm nhận và chuyển các tài liệu của Hội đồng quản trị. Những văn bản của cơ quan cấp trên thuộc trách nhiệm xử lý của Hội đồng quản trị được gửi tới thường trực Hội đồng quản trị. Những văn bản có tính chất điều hành thuộc quyền xử lý của Giám đốc thì sao gửi cho thường trực Hội đồng quản trị để theo dõi

18.3- Thành viên Hội đồng quản trị có thể trực tiếp làm việc, chất vấn, trao đổi với Giám đốc Công ty để nắm tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao. Thời gian làm việc, chất vấn, trao đổi phải có kế hoạch trước ít nhất 03 (ba) ngày, không để ảnh hưởng đến công tác điều hành hoạt động hàng ngày của Giám đốc;

18.4- Thành viên Hội đồng quản trị có thể trực tiếp làm việc, chất vấn, trao đổi với Trưởng phòng ban/đơn vị của Công ty để nắm tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao sau khi thông báo cho Giám đốc biết. Thời gian làm việc, chất vấn, trao đổi phải có kế hoạch trước ít nhất 03 (ba) ngày, không để ảnh hưởng đến công tác điều hành hoạt động hàng ngày của các cán bộ quản lý trong Công ty.

Điều 19- Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản trị

19.1- Hội đồng quản trị được Đại hội đồng cổ đông cho trích một khoản kinh phí đảm bảo hoạt động cho Hội đồng quản trị và được quyết toán hàng năm trong báo cáo tài chính.

19.2- Việc chi tiêu của Hội đồng quản trị phải tuân thủ những nguyên tắc sau:

a) Phục vụ công việc quản lý, bao gồm:

· Chi phí các cuộc họp Hội đồng quản trị, chi phí đi lại, ăn, ở, trong thời gian họp;

· Chi phí tìm kiếm thị trường: Thành viên Hội đồng quản trị đi công tác trong và ngoài nước phải được Chủ tịch Hội đồng quản trị chấp thuận;

· Chi phí tư vấn.

b) Thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, minh bạch.

c) Đảm bảo thù lao tương xứng cho các chức danh trong Hội đồng quản trị.

19.3- Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định phê duyệt các khoản chi phục vụ cho hoạt động của Hội đồng quản trị nhưng không được vượt quá định mức công tác phí theo quy định của Công ty.

19.4- Thù lao cho các thành viên Hội đồng quản trị :

a) Chủ tịch Hội đồng quản trị;

b) Thành viên chuyên trách

c) Thành viên kiêm nhiệm ngoài hưởng lương và lợi ích từ chức danh kiêm nhiệm còn được hưởng thù lao với tư cách là thành viên Hội đồng quản trị.

CHƯƠNG IV: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20- Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực từ ngày ban hành. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, các cán bộ quản lý có trách nhiệm triển khai thực hiện quy chế. Ban Kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện quy chế trong Công t

Điều 21- Bổ sung, sửa đổi

Trong quá trình thực hiện mọi ý kiến đề nghị sửa đổi bổ sung được phản ánh bằng văn bản cho thư ký hoặc Tiểu ban Thư ký của Hội đồng quản trị để trình Hội đồng quản trị xem xét quyết định.

T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHỦ TỊCH

>> Xem thêm:  Tư vấn lập quy chế tài chính cho doanh nghiệp

3. Dự thảo xây dựng quy chế giám đốc công ty

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu "Dự thảo xây dựng quy chế giám đốc công ty" để quý khách hàng tham khảo. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp với Chúng tôi để được tư vấn, hỗ trợ:

DỰ THẢO XÂY DỰNG QUY CHẾ GIÁM ĐỐC CÔNG TY

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Những căn cứ pháp lý

1.1. Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ …….Quốc hội khoá……… ngày ……/……./……...

1.2. Điều lệ công ty Cổ phần…..

1.3. Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản trị,....

1.4. Quy chế Ban kiểm soát công ty Cổ phần .......

Điều 2: Phạm vi điều chỉnh:

Quy chế này điều chỉnh việc tổ chức và hoạt động của Giám đốc Công ty, bộ máy điều hành và mối quan hệ phối hợp giữa bộ máy điều hành Công ty và bộ máy quản lý (Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát) của Công ty Cổ phần ......

Điều 3: Đối tượng điều chính

3.1. Trách nhiệm pháp lý của Giám đốc và bộ máy điều hành.

3.2. Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc

3.3. Mối quan hệ giữa Giám đốc và Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát

3.4. Mối quan hệ giữa Giám đốc với Phó Giám đốc, với Kế toán trưởng và với các trưởng Phòng ban/đơn vị trực thuộc Công ty.

Điều 4: Trách nhiệm pháp lý của Giám đốc và Bộ máy điều hành

Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê người Việt Nam hoặc người nước ngoài theo quy định của pháp luật. Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao. Hội đồng quản trị có thể bãi nhiễm Giám đốc với ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán thành.

Các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê theo đề nghị của Giám đốc, là người giúp việc Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc phân công.

Các chức danh quản lý khác do Giám đốc bổ nhiệm sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản trị.

4.1. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, là người điều hành cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị , trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật.

4.2. Hội đồng quản trị quyết định mức lương và chi phí của các chức danh: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng.Hội đồng quản trị phê duyệt mức lương và chi phí cho các chức danh quản lý còn lại theo đề nghị của Giám đốc.

4.3. Giám đốc xây dựng sơ đồ quản trị và điều hành cơ cấu tổ chức công ty trình Hội đồng quản trị phê chuẩn.

Điều 5: Tiêu chuẩn giám đốc

5.1. Không vi phạm Điều 9 Luật Doanh nghiệp.

5.2. Có trình độ đại học trở lên về kinh tế hoặc quản trị kinh doanh.

5.3. Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm quản lý điều hành doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh chính của Công ty.

5.4. Có kinh nghiệm lập các phương án, kế hoạch khả thi để thực hiện các mục tiêu kinh doanh do Hội đồng quản trị đặt ra.

5.5. Phải cam kết không dùng các mối quan hệ và trình độ của mình để gây thiệt hại cho công ty.

5.6. Có sức khoẻ tốt, có hiểu biết về pháp luật Việt nam và thông lệ quốc tế về lĩnh vực kinh doanh chính của công ty.

5.7. Không kiêm nhiệm bất cứ chức vụ quản trị, điều hành nào tại các tổ chức kinh tế khác.

5.8. Phải tuyên bố công khai các lợi ích, kê khai trung thực các mối quan hệ kinh doanh của bản thân và người có liên quan bao gồm:

a. Doanh nghiệp tư nhân mà mình là chủ doanh nghiệp.

b. Công ty mà mình có góp vốn, mua cổ phần.

c. Các doanh nghiệp tư nhân mà người có liên quan với mình: vợ, chồng, bố, bố nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con, con nuôi, anh chị em ruột là chủ doanh nghiệp và các công ty mà những người này có sở hữu trên 10% vốn Điều lệ.

5.9. Phải kê khai các tài sản có giá trị từ 50 triệu VNĐ trở lên.

5.10. Nhiệm kỳ của Giám đốc là 03 (ba) năm (riêng nhiệm kỳ đầu là 04 năm) và có thể được bổ nhiệm lại.

CHƯƠNG II

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA GIÁM ĐỐC

Điều 6: Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty

6.1. Thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động hàng ngày của các đơn vị thông qua việc giao ban tình hình sản xuất kinh doanh định kỳ và các phương tiện thông tin.

6.2. Xử lý kịp thời mọi tình hình phát sinh ở các đơn vị theo thẩm quyền, báo cáo Hội đồng quản trị những vấn đề không thuộc thẩm quyền, đề xuất phương án giải quyết để xin ý kiến phê chuẩn của Hội đồng quản trị .

6.3. Xây dựng kế hoạch hoạt động cho các đơn vị trực thuộc Công ty.

6.4. Giao nhiệm vụ cho các phòng ban/đơn vị của Công ty và ra quyết định giải quyết các công việc hàng ngày.

6.5. Kiểm tra, nắm tình hình sản xuất, kinh doanh, an ninh trật tự và môi trường.

6.6. Thực hiện các giao dịch với khách hàng và các cơ quan quản lý nhà nước theo lịch công tác.

6.7. Nhận các nhiệm vụ mới do Hội đồng quản trị giao, lập kế hoạch thực hiện xin ý kiến và báo cáo Hội đồng quản trị hàng ngày về các hợp đồng mới phát sinh.

6.8. Ký các chứng từ và các hợp đồng theo thẩm quyền hoặc được Hội đồng quản trị uỷ quyền.

6.9. Soạn thảo và trình Hội đồng quản trị các hợp đồng thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị ký và phê duyệt.

Điều 7: Tổ chức thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông và của Hội đồng quản trị , kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư ngắn hạn, dài hạn của công ty đã được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua.

7.1. Lập phương án và kế hoạch triển khai các quyết định của Đại hội đồng cổ đông để trình Hội đồng quản trị phê duyệt.

7.2. Lập kế hoạch tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị.

7.3. Giao nhiệm vụ cho các đơn vị thực hiện.

7.4. Kiểm tra đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án.

7.5. Xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề xuất các biện pháp khắc phục.

7.6. Lập báo cáo tài chính hàng năm trình Hội đồng quản trị.

7.7. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.

a. Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng Trưởng phòng ban/đơn vị thuộc quyền.

b. Kiểm tra tiến độ thực hiện.

7.8. Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm của công ty, chậm nhất vào ngày 30/1 hàng năm, Giám đốc phải trình Hội đồng quản trị phê chuẩn kế hoạch kinh doanh chi tiết cho năm tài chính tuỳ theo trên cơ sở đáp ứng các yêu cầu và nhiệm vụ phát triển của Công ty.

7.9. Quyết định các vấn đề không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị được quy định trong Điều 28 Điều lệ của Công ty, bao gồm việc thay mặt Công ty ký kết các Hợp đồng kinh tế, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường ngày của công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất.

7.10. Xây dựng các bản quy chế về tất cả các lĩnh vực cần quản lý của công ty.

Điều 8: Kiến nghị phương án tài chính

8.1. Nắm chắc tình hình tài chính của công ty để phân bổ nguồn tài chính hợp lý thực hiện các dự án và các công việc cụ thể theo kế hoạch đã được Hội đồng quản trị phê duyệt.

8.2. Xây dựng chiến lược tài chính của công ty: kế hoạch tài chính dài hạn:10 (mười) năm, trung hạn: 5 (năm) năm.

8.3. Xây dựng quy chế tài chính doanh nghiệp phù hợp với các quy định pháp luật về tài chính.

a. Xây dựng phương án sử dụng vốn, phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức, trích lập và sử dụng các quỹ trình Hội đồng quản trị .

b. Xây dựng Quy chế tài chính, quy chế tiền lương.

Điều 9: Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực trình Hội đồng quản trị phê duyệt

9.1. Kiến nghị trước Hội đồng quản trị về số lượng lao động cần tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và quyền lợi của các cán bộ quản lý thuộc quyền.

9.2. Tổ chức, biên chế bộ máy điều hành công ty và các đơn vị thành viên và đơn vị trực thuộc.

a. Nắm vững trình độ, khả năng của các cán bộ thuộc thẩm quyền để xây dựng phương án bố trí cán bộ phù hợp, hiệu quả.

b. Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của các đơn vị đảm bảo gọn nhẹ linh hoạt và hiệu quả cao.

c. Xây dựng quy chuẩn các chức danh cán bộ quản lý.

d. Xây dựng quy chế khen thưởng, kỷ luật.

e. Xây dựng quy chế quản lý nội bộ, quy chế nghiệp vụ theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO).

9.3. Xây dựng phương án đào tạo nguồn nhân lực cho công ty

a. Quy hoạch cán bộ quản lý kế cận.

b. Lập kế hoạch đào tạo cán bộ ở trong nước và gửi đi đào tạo ở nước ngoài.

c. Lập kế hoạch đào tạo cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ phù hợp với hoạt động của công ty.

d. Tổ chức bồi dưỡng trình độ cho cán bộ côngnhân viên trong Công ty theo kế hoạch được duyệt

Điều 10: Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thị trường trình Hội đồng quản trị phê duyệt

10.1. Phối hợp với tổ Tư vấn thị trường công nghệ giúp việc Hội đồng quản trị để xây dựng chiến lược phát triển công nghệ và thị trường của Công ty.

10.2. Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thị trường trình Hội đồng quản trị phê duyệt.

a. Khảo sát đánh giá tình hình thị trường ngoài nước, thị trường khu vực và thế giới.

b. Khảo sát đánh giá tình hình trong nước.

c. Chính sách quảng cáo khuyến mại và bảo hành.

d. Chính sách bán hàng và chăm sóc khách hàng.

Điều 11: Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh quản lý trong Công ty, trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

11.1. Xây dựng quy trình bổ nhiệm: Thi tuyển, sát hạch, kiểm tra theo tiêu chuẩn chức danh.

a. Miễn nhiệm khi năng lực cán bộ không đáp ứng được yêu cầu của công việc và tiêu chuẩn của chức danh cán bộ đảm nhiệm, sức khoẻ không đủ đảm bảo yêu cầu công tác.

b. Bãi nhiệm, cách chức: Khi cán bộ vi phạm pháp luật, Điều lệ Công ty, quy chế hoạt động đối với từng chức danh cán bộ quản lý dưới quyền.

11.2. Sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt và uỷ quyền Giám đốc được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, quyết định mức lương đối với các chức danh của cán bộ quản lý sau đây:

Giám đốc công ty con, Trưởng chi nhánh, Văn phòng đại diện trong và ngoài nước cử người quản lý phần vốn của công ty tại các công ty Trách nhiệm hữu hạn 02 thành viên và công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài.

11.3. Các chức danh cán bộ quản lý do Giám đốc bổ nhiệm (trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo Điều 7.7 Quy chế Tổ chức và hoạt động của HĐQT):

a. Các Trưởng phòng Tổ chức lao động, Trưởng phòng Hành chính, Trưởng phòng Kinh doanh-Thị trường, Trưởng phòng Quản lý Xây dựng và Đầu tư và các Trưởng phòng ban/đơn vị khác trực thuộc công ty, các Phó Trưởng phòng ban/đơn vị và các chức danh dưới quyền quản lý của các Trưởng phòng này.

b. Quyết định thưởng cho các cán bộ thuộc quyền theo kết quả kinh doanh từng thời kỳ, thưởng cho cá nhân theo vụ việc. Quyết định phạt tiền theo mức độ vi phạm quy chế quản lý nhịêm vụ công tác của các chức danh.

Điều 12: Quy định về ký kết hợp đồng

12.1. Những hợp đồng Giám đốc được ký khi được uỷ quyền hoặc phê chuẩn của Hội đồng quản trị.

a. Thoả ước lao động tập thể.

b. Hợp đồng vay vốn từ các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, hợp đồng cho vay, hợp đồng mua bán tài sản, thuê mua tài chính có giá trị từ 5% vốn điều lệ trở lên và trên 30% tổng số tài sản của Công ty).

c. Hợp đồng chuyển giao công nghệ: mua công nghệ, bán công nghệ.

d. Hợp đồng liên quan đến nhà đất, góp vốn bằng quyền sở hữu nhà, Quyền sử dụng đất, Xây dựng cơ bản.

e. Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.

f. Hợp đồng thuê kiểm toán, dịch vụ pháp lý.

12.2. Những hợp đồng thuộc thẩm quyền Giám đốc ký kết.

a. Hợp đồng lao động với người lao động.

b. Hợp đồng thuê mượn tài sản, phương tiện.

c. Hợp đồng mua, bán hàng.

d. Hợp đồng cho vay, Hợp đồng mua tài sản, Hợp đồng bán tài sản, hợp đồng thuê mua tài chính có giá trị dưới 5% vốn Điều lệ, dưới 30% tổng số tài sản của công ty.

e. Hợp đồng khác không thuộc thẩm quyền ký kết và phê duyệt của Hội đồng quản trị.

12.3. Những văn bản phải được Hội đồng quản trị phê chuẩn trước khi Giám đốc ký

a. Những đề án nghiên cứu:

§ Phương án kế hoạch triển khai đề án, triển khai thực hiện các hợp đồng.

§ Lập báo cáo thực hiện đề án, dự án đầu tư, liên doanh.

b. Quy trình quyết định khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ thep quy định của Bộ luật Lao động, quy trình nâng lương, giải quyết chế độ chính sách cho người lao động.

CHƯƠNG III

CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ , BAN KIỂM SOÁT

Điều 13: Mối quan hệ giữa Giám đốc với Hội đồng quản trị

13.1. Mối quan hệ giữa Giám đốc với Hội đồng quản trị là mối quan hệ chỉ huy và phục tùng, Giám đốc có nghĩa vụ thực hiện mọi chỉ thị, quyết định của Hội đồng quản trị:

a. Xây dựng quy chế điều hành của ban giám đốc: quy chế tài chính, quy chế tuyển dụng lao động, quy chế đào tạo, quy chế trả lương, trả thưởng trình Hội đồng quản trị phê duyệt.

b. Kịp thời báo cáo Hội đồng quản trị những vấn đề phát sinh hàng ngày xin ý kiến Hội đồng quản trị xử lý.

13.2. Được quyền quyết định các biện pháp vượt thẩm quyền trong các trường hợp: Thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn, bạo loạn và các sự cố bất ngờ. Chịu trách nhiệm về các quyết định này, đồng thời phải báo cáo ngay với Hội đồng quản trị .

Điều 14: Mối quan hệ giữa Giám đốc và Ban Kiểm soát

14.1. Giám đốc chịu sự giám sát của Ban kiểm soát về các lĩnh vực tài chính và ký kết các hợp đồng.

14.2. Cung cấp các tài liệu khi Ban Kiểm soát yêu cầu phục vụ cho nhiệm vụ kiểm soát:

a. Thông tin về tình hình tài chính của công ty, các chứng từ chi tiêu.

b. Thông tin về các Hợp đồng kinh tế dân sự.

c. Trả lời trung thực, chính xác các câu hỏi của Ban Kiểm soát về các nội dung kiểm soát.

Điều 15: Uỷ quyền

15.1. Giám đốc được uỷ quyền, uỷ nhiệm những quyền của mình do cấp dưới thuộc quyền.

a. Giám đốc có thể uỷ quyền cho các Phó Giám đốc hoặc người khác thay mặt mình giải quyết một số công việc của công ty và chịu trách nhiệm pháp lý về việc uỷ quyền, uỷ nhiệm của mình.

b. Mọi uỷ quyền, uỷ nhiệm có liên quan tới con dấu của công ty đều phải thực hiện bằng văn bản.

15.2. Thực hiện vai trò người đại diện theo pháp luật của công ty:

a. Người đại diện không được thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc người thứ ba mà mình cũng là người đại diện.

b. Đại diện cho công ty trước các vụ tranh tụng giải quyết các tranh chấp dân sự kinh tế.

Điều 16: Từ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm

16.1. Từ nhiệm:

Khi Giám đốc muốn từ nhiệm phải có đơn gửi Hội đồng quản trị. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, Hội đồng quản trị phải xem xét và quyết định.

16.2. Miễn nhiệm:

Giám đốc bị miễn nhiệm khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

a. Hết hạn hợp đồng đã ký với Hội đồng quản trị mà không được gia hạn.

b. Chết, mất trí hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

c. Không đủ sức khoẻ để điều hành công việc.

16.3. Bãi nhiễm:

Giám đốc bị Hội đồng quản trị bãi nhiễm trong các trường hợp sau:

a. Vi phạm Điều 9 Luật Doanh nghiệp .

b. Tự ý bỏ nhiệm sở mà không được Hội đồng quản trị chấp thuận.

c. Mất quyền công dân do bị Toà án tước quyền công dân.

d. Bị truy cứu về các tội danh: buôn lậu, trốn thuế, biển thủ tài sản công quỹ của công ty, hối lộ, nhận hối lộ, lãng phí của công, lấy tài sản của công ty cho người khác.

e. Do vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ điều hành công ty, Điều lệ công ty:

§ Không chấp hành nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết Hội đồng quản trị.

§ Trong quá trình điều hành gây thiệt hại cho công ty, không đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận do Hội đồng quản trị giao.

§ Có hành vi lạm dụng vị thế ký kết các hợp đồng dân sự, kinh tế để thu lợi cho cá nhân, cho người mình có liên quan, không theo quy định tại Điều 87 Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.

§ Có hành vi chuyển dịch cơ hội kinh doanh của công ty cho người có liên quan, cho công ty, doanh nghiệp mà ở đó mình có lợi ích.

§ Tiết lộ bí mật công ty không được Hội đồng quản trị chấp thuận.

§ Ký kết các hợp đồng bị vô hiệu gây thiệt hại cho Công ty.

§ Không thực hiện nhiệm vụ của mình một cách trung thực, mẫn cán, không vì lợi ích cao nhất của công ty, của cổ đông.

§ Sử dụng tài sản của công ty thu lợi riêng cho bản thân, cho người khác.

§ Không công khai hoá các lợi ích, không kê khai trung thực lý lịch kinh doanh của mình và người có liên quan để công ty giám sát.

Điều 17: Bồi thường thiệt hại

Khi Công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả mà không thông báo kịp thời với Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và các chủ nợ; không tìm được biện pháp khắc phục để duy trì hoạt động của công ty thì phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại xảy ra nếu lỗi là do quyết định điều hành của mình gây nên thì phải bồi thường.

CHƯƠNG IV

QUAN HỆ GIỮA GIÁM ĐỐC VỚI PHÓ GIÁM ĐỐC, CÁC TRƯỞNG PHÒNG BAN/ĐƠN VỊ, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ CÁC CHỨC DANH QUẢN LÝ KHÁC CỦA CÔNG TY

Điều 18: Tiêu chuẩn tuyển chọn Phó Giám đốc, Kế toán trưởng

18.1. Phó Giám đốc do Giám đốc tuyển chọn trình Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Phó Giám đốc phải có các điều kiện sau:

a. Không vi phạm Điều 9 luật Doanh nghiệp;

b. Có trình độ Đại học trong các ngành sau: kinh tế, quản trị kinh doanh;

c. Có sức khỏe đảm bảo công tác;

d. Có ít nhất 03 (năm) năm kinh nghiệm quản lý kinh doanh;

e. Hiểu biết pháp luật, không kiêm nhiệm bất cứ chức vụ điều hành nào tại bất kỳ cơ quan nào;

18.2. Kế Toán trưởng do Giám đốc tuyển chọn và trình HĐQT bổ nhiệm. Kế toán trưởng phải có các tiêu chuẩn sau:

a. Không vi phạm Điều 9 luật Doanh nghiệp;

b. Tốt nghiệp Đại học chính quy về chuyên ngành Tài chính kế toán;

c. Có kiến thức và có ít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm quản lý kinh doanh hoặc kế toán;

d. Hiểu biết pháp luật và không kiêm nhiệm bất kỳ chức vụ điều hành nào tại bất cứ cơ quan kinh tế nào khác.

Điều 19: Quan hệ giữa Giám đốc với Phó Giám đốc

19.1. Phó Giám đốc là người giúp việc Giám đốc, thực hiện các công việc do Giám đốc phân công;

19.2. Phó Giám đốc là người được Giám đốc uỷ quyền đại diện thường xuyên thay mặt Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ của Giám đốc khi Giám đốc vắng mặt tại công ty;

19.3. Giám đốc có thể đình chỉ hoạt động của Phó Giám đốc bắt kỳ lúc nào khi thấy Phó Giám đốc không đủ khả năng đảm nhận các công việc do Giám đốc phân công. Giám đốc có uỷ quyền bãi nhiễm, chấm dứt hợp đồng lao động với Phó Giám đốc. Giám đốc phải báo cáo Hội đồng quản trị bằng văn bản về quyết định này trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động với Phó Giám đốc.

Điều 20: Quan hệ giữa Giám đốc với Kế toán trưởng

20.1. Kế toán trưởng giúp Giám đốc xây dựng các phương án chiến lược tài chính quy định trong Điều 5 quy chế này;

20.2. Lập hệ thống sổ sách kế toán của công ty theo đúng quy định của Pháp luật và kế toán thống kê;

20.3. Tìm kiếm các công ty kiểm toán khi công ty buộc phải thực hiện kiểm toán;

20.4. Hỗ trợ công ty kiểm toán thực hiện nhiệm vụ kiểm toán một cách khách quan, trung thực;

20.5. Đảm bảo chính xác, hợp lý, hợp pháp của các chứng từ, hợp đồng kinh tế, sổ sách kế toán, cùng với Ban kiểm soát giải trình các vấn đề tài chính của công ty.

Điều 21: Quan hệ giữa Giám đốc với Trưởng phòng Tổ chức lao động và Trưởng phòng Hành chính

21.1. Giám đốc phân cấp cho Trưởng phòng Tổ chức lao động quản lý lĩnh vực mình phụ trách. Trưởng phòng Tổ chức lao động có các nhiệm vụ sau:

a. Giúp Giám đốc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực theo quy định tại Điều 6 quy chế này;

b. Nắm vững, lý lịch, hoàn cảnh gia đình của các cán bộ nhân viên công ty, thực hiện các chính sách lao động tiền lương đối với người lao động theo quy định của Pháp luật về lao động và điều kiện tài chính của Công ty.

c. Giúp Giám đốc xây dựng bảng lương của các chức danh quản lý, công nhân trình Hội đồng quản trị phê duyệt.

21.2. Giám đốc phân cấp cho Trưởng phòng Hành chính quản lý lĩnh vực mình phụ trách. Trưởng phòng Hành chính có các nhiệm vụ sau:

a. Xây dựng các quy chế quản lý hành chính trình Giám đốc phê duyệt. Quy chế quản lý Hành chính bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:

§ Quy chế làm việc của các đơn vị trực thuộc Công ty

§ Quy chế lao động của công nhân

§ Nội quy ra vào cơ quan, tiếp khách tại cơ quan.

§ Nội quy bảo mật

§ Quy chế sử dụng con dấu

§ Quy chế lưu giữ tài liệu công ty

§ Quy chế sử dung xe ô tô, phương tiện, thiết bị làm việc văn phòng.

§ Công tác y tế trong Công ty

b. Giúp Giám đốc và giám sát việc tuân thủ các quy định trong quy chế Quản lý hành chính và thông tin.

c. Giúp Giám đốc phân cấp các đơn vị thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

Điều 22: Quan hệ giữa Giám đốc với Trưởng phòng Kinh doanh-Thị trường và Trưởng phòng Quản lý Xây dựng và Đầu tư

22.1. Đối với Trưởng phòng Kinh doanh-Thị trường

Trưởng phòng Kinh doanh-Thị trường giúp Giám đốc trong cácnhiệm vụ sau:

a. Giúp Giám đốc xây dựng chiến lược phát triển thị trường theo quy định tại Điều 7 Quy chế này;

b. Triển khai các kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty, trực tiếp tổ chức, chỉ đạo, quản lý và theo dõi hoạt động kinh doanh của Công ty.

c. Nghiên cứu chế độ, pháp luật về kinh doanh và thị trường.

d. Phát triển thị trường và chăm sóc khách hàng.

e. Ký các hợp đồng mua bán hàng hoá theo sự phân công, uỷ quyền của Giám đốc.

f. Giúp Giám đốc phân cấp các đơn vị thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

22.2. Đối với Trưởng phòng quản lý Xây dựng và Đầu tư

Trưởng phòng Quản lý Xây dựng và Đầu tư giúp Giám đốc trong các nhiệm vụ sau:

a. Giúp Giám đốc trong việc quản lý nhà đất, các bất động sản khác thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của Công ty

b. Quản lý các vấn đề về kỹ thuật, bảo quản hàng hoá và kho tàng.

c. Giúp Giám đốc trong việc giám sát kỹ thuật, thi công, nghiệm thu chất lượng các công trình xây dựng của Công ty;

d. Giúp Giám đốc đánh giá chất lượng thiết bị kỹ thuật, tìm kiếm thị trường công nghệ hợp lý mang lại lợi ích cho xã hội và công ty;

e. Giám sát thi công các hạng mục công trình, kịp thời phát hiện các bất hợp lý, báo cáo Giám đốc phương án xử lý các sự cố;

f. Giữ quan hệ tốt vơi địa phương nơi thi công công trình.

g. Quan hệ với các cơ quan Nhà nước để giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến quản lý và sử dụng nhà đất của Công ty.

h. Giúp Giám đốc phân cấp các đơn vị thuộc lĩnh vực mình phụ trách.

Điều 23: Cơ chế điều hành của Giám đốc và bộ máy giúp việc

23.1. Hàng ngày, trong trường hợp Giám đốc, Phó Giám đốc không đi công tác ngoài địa bàn Hà Nội, Giám đốc, phó Giám đốc Công ty dành thời gian để các phòng trình ký, giải quyết công việc.

Các phòng ban/đơn vị trực thuộc Công ty, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ đều phải có chương trình công tác hàng tuần, hàng tháng.

23.2. Giám đốc, Phó Giám đốc Công ty và các Trưởng, Phó Trưởng phòng ban Công ty họp giao ban 10 ngày một lần.

Các Phó Giám đốc và các Trưởng phòng ban/đơn vị có trách nhiện chuẩn bị tài liệu, nội dung báo cáo tại cuộc họp, chỉ vắng mặt trong những trường hợp đặc biệt và phải báo cáo trước cho Giám đốc Công ty biết.

23.3. Hàng tháng, Giám đốc, Phó Giám đốc Công ty, các Trưởng phòng ban họp với Trưởng đơn vị trực thuộc Công ty để thông tin, phổ biến công tác, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, các mặt quản lý, chấn chỉnh, khắc phục rút kinh nghiệm trong các mặt công tác.

23.4. Ngoài các cuộc họp thường kỳ, Giám đốc có quyền triệu tập họp bất thường khi nào xét cần thiết.

23.5. Phòng Hành chính có trách nhiệm thông báo triệu tập hội nghị, họp đúng thành phần. Tổ chức ghi biên bản trong các lần Hội nghị và ra thông báo những nội dung cần thiết trong kết luận của lãnh đạo Công ty đến các phòng, các đơn vị thuộc Công ty để thực hiện.

Các chức danh trong thành phần mời họp phải đến họp đúng giờ, đúng thành phần và chuẩn bị đầy đủ nội dung theo yêu cầu. Trường hợp vắng mặt tại cuộc họp và cử người đi thay thì phải báo cáo trước lý do với Giám đốc Công ty.

23.6. Các đơn vị thuộc Công ty muốn mời Giám đốc/Phó Giám đốc Công ty dự họp, dự tiếp khách phải đăng ký với Phòng Hành chính hoặc phòng nghiệp vụ Công ty để báo cáo Giám đốc Công ty hay Phó Giám đốc Công ty bố trí thời gian dự họp.

CHƯƠNG V: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24: Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực từ ngày ban hành, Giám đốc, các Phó Giám đốc và các cán bộ quản lý Công ty có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh.

Trong quá trình thực hiện, mọi ý kiến đề nghị sửa đổi bổ sung được phản ánh bằng văn bản cho thư ký công ty để trình Hội đồng quản trị xem xét quyết định.

T/M HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHỦ TỊCH

------------------------------------------------------
THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

3.Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

5.Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;

>> Xem thêm:  Tư vấn xây dựng quy chế hoạt động cho doanh nghiệp

4. Mẫu quy chế hoạt động của tổ công tác liên ngành

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

….., ngày tháng …. năm 20…

DỰ THẢO QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH (LẦN II)

I. MỤC ĐÍCH VÀ SƯK CẦN THIẾT CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH

1. Mục đích của việc thành lập Tổ Công tác liên ngành:

- Để có sự phối hợp tốt giữa các ngành trong việc tạo ra môi trường thuận lợi cho DN

- Nghiên cứu đề ra các cơ chế chính sách mới phục vụ cải cách hành chính, kinh doanh và đầu tư.

2. Sự cần thiết có một khuôn khổ pháp lý để Tổ Công tác hoạt động hiệu quả

- Việc quản lý doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh ........... tuy đã có nhiều cải tiến tích cực nhưng vẫn chưa đủ hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Ý thức quản lý nhà nước của cán bộ công chức vẫn chưa theo kịp yêu cầu của tình thần hỗ trợ giúp đỡ các nhà đầu tư.

- Để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp, nhất là thủ tục gia nhập thị trường và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, Sở Kế hoạch đầu tư thấy rằng bộ máy công chức nhà nước phải hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả hơn chính là một phần quan trọng cải cách thủ tục hành chính, làm giảm chi phí, thời gian và tiền bạc cho doanh nghiệp.

- Để tạo điều kiện cho việc xây dựng một chính phủ điện tử, tỉnh ........... cần có sự tập dượt về việc nối mạng thông tin giữa các cơ quan chức năng phục vụ Doanh nghiệp.

- Để chuẩn bị cho việc thực hiện Luật Doanh nghiệp thống nhất và Luật Đầu tư chung và chuẩn bị cho việc Việt Nam gia nhập vào WTO thì trước hết bộ máy công chức của Tỉnh phải đổi mới, phải hội nhập.

3. Cơ sở của viêc ban hành quy chế

§ Theo Công văn số .../UBND-KT ngày .../.../2020 của Ủy ban Nhân dân Tỉnh ...........

4. Nguyên tắc hoạt động của Tổ Công tác liên ngành

Tổ Công tác liên ngành hoạt động the các nguyên tắc sau:

§ Không hình thành biên chế cố định, không lập trụ sở cố định;

§ Có tổ chức khung hợp lý và hoạt động phù hợp.

§ Bộ phận thường trực đặt tại Sở KHĐT và kết hợp với Bộ phận một cửa hiện nay để làm đầu mối (sau đây gọi là nhóm thường trực).

§ Giải quyết các vướng mắc cho DN nếu thuộc thẩm quyền hoặc tiếp nhận để chuyển đến các cơ quan chức năng hoặc cơ quan cấp trên .

§ Hướng dẫn DN quy trình giải quyết ở cấp Trung ương;

II. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

1. Chức năng, nhiệm vụ của Tổ Công tác liên ngành (TCT)

§ Trước mắt, thực hiện chỉ thị … cải thiện môi trường đầu tư

§ Tham mưu cho UBND tỉnh về các chính sách, cơ chế khác để tạo môi trường ngày càng thuận lợi hơn cho DN.

§ Thực hiện các hoạt động hỗ trợ DN

§ Giải đáp các thắc mắc của DN, xử lý, hướng dẫn giải quyết các khiếu nại của Doanh nghiệp;

§ Nghiên cứu các đề nghị của DN. Nếu hợp lý, hợp pháp có thể giải quyết ngay trong phạm vi thẩm quyền của mình.

§ Lập một đường dây nóng đến Sở KHĐT (nhóm thường trực) để tiếp nhận thông tin từ doanh nghiệp;

§ Tổ trưởng TCT sẽ trực tiếp đối thoại với các Doanh nghiệp định kỳ 1tháng/1lần; và TCT cũng họp giao ban 1 tháng một lần;

§ Các nội dung công việc sẽ được chuyển đến cơ quan ban ngành liên quan để trả lời hoặc giải quyết ngay trong ngày;

§ Nhóm thường trực của TCT/ Hoặc Bộ phận 1 cửa sẽ viết giấy hẹn ngày trả lời DN bằng văn bản.

§ Kể từ khi nhận được văn bản tài liệu yêu cầu của DN do TCT chuyển tới, các cơ quan hữu quan phải gửi văn bản trả lời đến đầu mối Sở KHĐT:

ü Sau tối đa 03 (ba) ngày làm việc đối với các thắc mắc về cơ chế chính sách;

ü Sau tối đa 05 (năm) ngày làm việc với các khiếu nại;

2. Cơ cấu tổ chức

§ Tổ trưởng là: Một Phó chủ tịch UBND tỉnh (phụ trách kinh tế);

§ Tổ phó thường trực là: Giám đốc Sở KHĐT

§ Các uỷ viên là các thủ trưởng, phó thủ trưởng của các sở ban ngành liên quan đến DN (thuế, công an, Sở Thương mại, Chi cục Quản lý thị trường, tài nguyên môi trường, xây dựng, văn hoá…). Mỗi uỷ viên sẽ có một cán bộ giỏi chuyên môn (trong lĩnh vực, chuyên ngành của uỷ viên đó) giúp việc, làm đầu mối liên lạc và giải đáp, đề xuất ý kiến giải quyết lên uỷ viên phê duyệt.

Riêng ngành Kế hoạch và đầu tư cần có 3 cán bộ giúp việc cho Tổ phó thường trực trong ba lĩnh vực chủ yếu là ĐKKD, ĐTNN, thanh tra. Ba người này và Tổ phó thường trực và Bộ phận 1 cửa hiện nay sẽ hợp thành một Nhóm thường trực đặt tại Sở KHĐT.

III. NHIỆM VỤ VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP CỦA CÁC THÀNH VIÊN TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH

1. Nhiệm vụ của Sở KHĐT

1.1. Nhiệm vụ chung

(1). Tổ chức nhân sự phù hợp để hình thành nhóm thường trực của TCT trên cơ sở sắp xếp bộ phận một cửa hiện nay theo hướng mở rộng phạm vi hoạt động phục vụ công tác của TCT;

(2). Thu thập và niêm yết công khai mọi thủ tục, giấy tờ có liên quan đến thành lập doanh nghiệp (trong và ngoài nước) và các đăng ký thay đổi, các giấy phép kinh doanh, điều kiện kinh doanh và hướng dẫn doanh nghiệp đến các cơ quan chuyên ngành xin cấp các giấy phép, điều kiện kinh doanh này.

(3). Tiếp nhận và phân loại các giấy tờ yêu cầu giải đáp và khiếu nại chuyển cho các cơ quan ban ngành trong TCT giải quyết.

(4). Đôn đốc các cơ quan giải quyết các vụ việc;

(5). Trực tiếp hướng dẫn và giải đáp về ĐKKD; ưu đãi đầu tư và đầu tư nước ngoài và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

1.2. Trình tự và thời gian giải quyết đối với các thắc mắc, các vướng mắc về cơ chế chính sách, khiếu nại của DN

(1). Nhận các đơn, thư, tài liệu khiếu nại thắc mắc và viết phiếu hẹn DN đến nhận kết quả sau:

(i) 03 ngày đối với các câu hỏi, thắc mắc về cơ chế chính sách;

(ii) 05 ngày đối với các khiếu nại.

(2). Phân loại các giấy tờ, đơn thư khiếu nại, vướng mắc

(3). Giải quyết các khiếu nại, vướng mắc trong lĩnh vực quản lý của mình

i. 02 ngày đối với các câu hỏi, thắc mắc về cơ chế chính sách;

ii. 04 ngày đối với các khiếu nại

(4). Chuyển hồ sơ đến các thành viên trong TCT để giải quyết

(5). Nhận kết quả trả lời từ các thành viên TCT và trả kết quả cho DN theo phiếu hẹn.

(6). Tổng hợp ý kiến của DN và các thành viên TCT và kiến nghị với TCT và UBND tỉnh để giải quyết các vướng mắc

(7) Chuẩn bị chương trình, nội dung phục vụ các buổi gặp gỡ DN hàng tháng của Tổ trưởng.

2. Nhiệm vụ của Cục thuế

(1). Nhận các đơn, thư, tài liệu khiếu nại thắc mắc của DN do Nhóm thường trực chuyển sang;

(2). Trả lời các thắc mắc của DN, giải quyết các khiếu nại của DN trong phạm vi thẩm quyền và chuyển kết quả trả lời cho Nhóm Thường trực sau thời gian là:

i. 02 ngày đối với các câu hỏi, thắc mắc về cơ chế chính sách;

ii. 04 ngày đối với các khiếu nại

(3). Kiến nghị lên cấp trên (Tổ trưởng TCT, Chủ tịch UBND Tỉnh, các cơ quan trung ương) để giải quyết các vướng mắc, khiếu nại theo thẩm quyền.

(4) Đề xuất lên cấp trên các cơ chế chính sách mới hoặc cải cách các chính sách cũ để tạo điều kiện cho DN và các nhà đầu tư…

3. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng khác

(1). Các cơ quan chức năng khác và các thành viên TCT có trách nhiệm giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực mình quản lý theo các quy định hiện hành.

(2). Trả lời các thắc mắc, khiếu nại của DN và gửi kết quả trả lời cho Nhóm thường trực theo các yêu cầu về thời gian như sau:

+ 02 ngày đối với các câu hỏi, thắc mắc về cơ chế chính sách;

+ 04 ngày đối với các khiếu nại

(3). Đề xuất lên cấp trên các cơ chế chính sách mới hoặc cải cách các chính sách cũ để tạo điều kiện cho DN và các nhà đầu tư…

IV. KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TÔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC

- Các thành viên TCT nhận lương tại cơ quan chủ quản của mình;

- Tỉnh có thể cấp một số tiền để khuyến khích công việc

- Các công việc của TCT cần kinh phí: trình UBND tỉnh duyệt chi.

- Bảo đảm điều kiện làm việc: các uỷ viên và cán bộ của TCT đều được trang bị máy tính (có nối mạng internet), có phương tiện vận chuyển tài liệu, hồ sơ để đảm bảo hồ sơ tài liệu được chuyển đi trong ngày. Tỉnh xây dựng mạng tin học nối các cơ quan hữu quan với nhau, tạo điều kiện để chuyển thông tin được nhanh chóng, tiến tới mô hình chính phủ điện tử

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn quản trị nội bộ cho doanh nghiệp

5. Tư vấn về quy chế của tổng giám đốc ?

Kính gửi Luật sư! Luật sư cho mình hỏi làm tổng giám đốc của công ty cổ phần có được làm giám đốc hay tổng giám đốc công ty khác không?
Tôi xin cảm ơn!

Tư vấn về quy chế của tổng giám đốc ?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi:1900.6162

Trả lời:

Về vấn đề bạn thắc mắc được Luật doanh nghiệp 2020 quy định tại điều 162 về giám đốc, tổng giám đốc công ty cổ phần như sau:

Điều 162. Giám đốc, Tổng giám đốc công ty

1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.

Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

e) Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty, kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

g) Tuyển dụng lao động;

h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

i) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

4. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định tại khoản này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.

5. Đối với công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;

b) Không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên của công ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ;

c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty.

Như vậy, căn cứ quy định trên thì Luật doanh nghiệp 2020 không hề có quy định cấm tổng giám đốc, giám đốc công ty cổ phần không được làm giám đốc, tổng giám đốc của doanh nghiệp khác. Chính vì vậy, nên giám đốc, tổng giám đốc công ty cổ phần hoàn toàn có quyền được phép làm giám đốc hoặc tổng giám đốc của một doanh nghiệp khác vì hiện nay theo quy định tại Hiến pháp 2013 thì công dân được quyền làm những việc mà pháp luật không cấm nên nếu như pháp luật không cấm thì chúng ta hoàn toàn có quyền thực hiện mà không vi phạm quy định của pháp luật

Những điều cần lưu ý: Như vậy, tổng giám đốc, giám đốc công ty cổ phần hoàn toàn được phép làm giám đốc, tổng giám đốc của một doanh nghiệp khác. Tham khảo bài viết liên quan: Làm giám đốc công ty TNHH có được làm giám đốc công ty cổ phần nữa không?

Có thể đồng thời làm giám đốc công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân được không?

Tư vấn chức danh giám đốc trong công ty cổ phầnMọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Doanh nghiệp - Công. tyluật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thành lập doanh nghiệp trọn gói, thành lập công ty nhanh