1. Mẫu Quyết định về việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự

>>>> Tải ngay: Mẫu Quyết định về việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự 

Thông tư 04/2023/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn cụ thể các thủ tục liên quan đến quản lý hành chính và sử dụng biểu mẫu nghiệp vụ trong quá trình thi hành án dân sự. Theo đó, một trong những biểu mẫu mới nhất được quy định là Mẫu số A27-THADS, là biểu mẫu Quyết định về việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ban hành và thay thế cho các quy định trước đó liên quan đến thủ tục quản lý hành chính và biểu mẫu trong thi hành án dân sự.

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 Số: 123/QĐ-CTHADS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Về việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án

CHẤP HÀNH VIÊN

Căn cứ khoản 5 Điều 20, khoản 2 Điều 71, Điều 78 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Bản án, Quyết định số 456/QĐ-TANDHN ngày 25/07/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;

Căn cứ Quyết định thi hành án số: 789/QĐ-CTHADS ngày 05/08/2023 của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự;

Xét thấy ông Nguyễn Văn A có điều kiện thi hành án nhưng không tự nguyện thi hành án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Trừ vào thu nhập của: ông Nguyễn Văn A

Địa chỉ: Số 123, phố Trần Phú, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Số tiền: 2.000.000 đồng (bằng chữ Hai triệu đồng), Tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình để thi hành án.

Thời hạn thực hiện việc khấu trừ: Từ ngày 25/08/2023 đến ngày 25/10/2023.

Điều 2. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ba Đình có trách nhiệm chuyển số tiền nêu tại Điều 1 Quyết định này cho Cục Thi hành án dân sự để thi hành án.

Điều 3. Ông Nguyễn Văn A, người được thi hành án, người phải thi hành án và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Nơi nhận:

- Như Điều 2, 3;

- Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội;

- Cơ quan, tổ chức liên quan;

- Kế toán nghiệp vụ;

- Lưu: VT, HSTHA.

CHẤP HÀNH VIÊN

(Ký tên, đóng dấu)

 

2. Quyết định về việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự là gì?

Quyết định về việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự là một quyết định được ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền (thường là cơ quan thi hành án) để yêu cầu người phải thi hành án dân sự trừ một khoản tiền cụ thể từ thu nhập của mình nhằm đảm bảo thi hành án theo quyết định của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền. Quyết định này được xác định dựa trên các quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và thông tin liên quan đến người phải thi hành án, bao gồm cả tình trạng tài chính của họ. Trong quyết định này, thông tin cụ thể về người phải thi hành án, số tiền cần trừ vào thu nhập, nơi và thời hạn thực hiện trừ khấu được nêu rõ. Quyết định cũng thường kèm theo các điều khoản về trách nhiệm của các bên liên quan, như người phải thi hành án, cơ quan thi hành án, và các cơ quan liên quan khác. Mục đích chính của quyết định này là đảm bảo rằng người phải thi hành án tuân thủ các yêu cầu được đưa ra trong quyết định của tòa án và để đảm bảo thi hành án được thực hiện một cách hiệu quả và nhanh chóng.

Quyết định về việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự được sử dụng nhằm đảm bảo việc thi hành án dân sự theo quyết định của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền. Quyết định này cho phép cơ quan thi hành án có quyền yêu cầu người phải thi hành án trừ một khoản tiền cụ thể từ thu nhập của họ để đảm bảo thực hiện đúng quyết định đã được ban hành. Cụ thể, quyết định về việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự có các mục đích chính sau:

- Bảo đảm thi hành án: Quyết định này giúp đảm bảo rằng người phải thi hành án sẽ thực hiện đúng quyết định của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền. Trừ vào thu nhập của họ là một biện pháp để đảm bảo họ không trốn tránh trách nhiệm thi hành án.

- Tạo động viên để thi hành: Việc trừ vào thu nhập có thể tạo động viên cho người phải thi hành án thực hiện đúng quyết định, vì họ sẽ có áp lực tài chính để tuân thủ.

- Đảm bảo tài chính: Quyết định này đảm bảo rằng có nguồn tài chính để thực hiện quyết định của tòa án. Khi cơ quan thi hành án trừ vào thu nhập, họ đảm bảo có nguồn tiền để trả cho bên được hưởng quyết định.

- Thúc đẩy tuân thủ quyết định: Việc trừ vào thu nhập có thể tác động tích cực đến việc người phải thi hành án chấp hành quyết định, vì họ sẽ phải đối mặt với hậu quả tài chính nếu không tuân thủ.

Như vậy, quyết định về việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án dân sự có tác dụng bảo đảm thi hành án đúng quy định và đảm bảo quyền lợi của bên được hưởng quyết định.

 

3. Việc trừ vào thu nhập của người thi hành án dân sự được thực hiện khi nào?

Căn cứ Điều 78 Luật Thi hành án dân sự 2008 quy định một số điều liên quan đến việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án nhằm đảm bảo thực hiện quá trình thi hành án dân sự một cách hiệu quả và đáng tin cậy. Việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án sẽ được thực hiện theo các điều kiện và trường hợp cụ thể như sau:

Phạm vi thu nhập của người phải thi hành án:

Thu nhập của người phải thi hành án bao gồm các khoản tiền như tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động và các khoản thu nhập hợp pháp khác mà người đó đang nhận.

Trường hợp được trừ vào thu nhập:

- Theo thỏa thuận của đương sự: Trong trường hợp các bên đương sự thỏa thuận việc trừ vào thu nhập như một phương thức thực hiện án, thì quyết định trừ vào thu nhập sẽ được thực hiện dựa trên thỏa thuận này.

- Bản án, quyết định ấn định trừ vào thu nhập: Khi có bản án hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền ấn định việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án, người đó sẽ phải tuân thủ quyết định này để thực hiện trừ vào thu nhập.

- Thi hành án cấp dưỡng, thi hành án theo định kỳ: Trong trường hợp việc thi hành án liên quan đến cấp dưỡng hoặc theo định kỳ, và số tiền cần thi hành án không lớn hoặc tài sản khác của người phải thi hành án không đủ để thi hành án, việc trừ vào thu nhập cũng sẽ được thực hiện.

 Mức khấu trừ:

Mức cao nhất được trừ vào tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp mất sức lao động là 30% tổng số tiền được nhận hàng tháng, trừ trường hợp đương sự có thoả thuận khác. Đối với thu nhập khác, mức khấu trừ căn cứ vào thu nhập thực tế của người phải thi hành án, nhưng phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thiểu của người đó và người được nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động và Bảo hiểm xã hội:

Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động, cũng như Bảo hiểm xã hội nơi người phải thi hành án đang nhận tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp và các thu nhập hợp pháp khác, đều có trách nhiệm thực hiện việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án theo quy định tại Điều 78.

Như vậy, pháp luật quy định chi tiết về việc trừ vào thu nhập của người phải thi hành án trong các tình huống khác nhau để đảm bảo quá trình thi hành án diễn ra một cách hiệu quả, công bằng và đáng tin cậy.

Công ty Luật Minh Khuê xin gửi quý khách nội dung sau: Quy định về thi hành án dân sự về tài sản bảo đảm. Để giúp bạn giải quyết mọi vấn đề pháp lý một cách chính xác và hiệu quả, chúng tôi muốn giới thiệu dịch vụ tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi với số điện thoại 1900.6162. Nếu bạn gặp bất kỳ nội dung nhầm lẫn hoặc chưa rõ ràng trong bài viết hoặc thông tin mà chúng tôi cung cấp, xin vui lòng liên hệ qua email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ luôn sẵn lòng trao đổi và giải đáp mọi thắc mắc của bạn.