Trả Lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

1. Khái quát về Giám đốc công ty TNHH một thành viên

Tại điều 82 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về giám đốc Công ty TNHH một thành viên như sau:

Điều 82. Giám đốc, Tổng giám đốc

1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.

...

1.1. Quy định về Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH 1 thành viên

Giám đốc, Tổng giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. 

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.

>>>Xem thêm: Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH 1 thành viên

1.2. Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH 1 thành viên

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

  • Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty
  • Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty
  • Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty. Trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty
  • Ký kết hợp đồng nhân danh công ty. Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty
  • Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty
  • Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty
  • Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh
  • Tuyển dụng lao động
  • Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty. Hoặc trong hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

>>>Xem thêm: Quy định pháp luật về Chủ tịch công ty TNHH 1 thành viên

1.3. Bổ nhiệm Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH 1 thành viên

Giám đốc, Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm.

Hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có thể được thuê theo hợp đồng lao động. Được ký kết với Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch thành viên.

Nhiệm kỳ của Giám đốc, Tổng giám đốc không quá 05 năm.

1.4. Điều kiện, tiêu chuẩn để trở thành Giám đốc, Tổng giám đốc công ty TNHH 1 thành viên

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
  • Không thuộc đối tượng không có quyền quản lý công ty được quy định tại khoản 2 điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020
  • Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty
  • Điều lệ công ty không có quy định khác.

2. Công ty TNHH một thành viên có thể có hai giám đốc không?

Theo luật doanh nghiệp năm 2020 thì các quy định hiện nay về công ty TNHH một thành viên chỉ có quy định Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật mà không quy định giới hạn số lượng giám đốc. Công dân có quyền thực hiện các công việc mà pháp luật không quy định, do đó công ty bạn vẫn có thể bổ nhiệm thêm một giám đốc mới.

3. Khái quát về mô hình công ty TNHH một thành viên

Tại điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về Công ty TNHH một thành viên như sau:

Điều 74. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.

3.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là gì ?

Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp, trong đó:

a. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

b. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

c. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

>> Tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp gọi số1900.6162

3.2  Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty

a. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng.

b. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.

3.3. Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH một thành viên

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu

Chủ sở hữu công ty có thể đồng thời là Chủ tịch Công ty có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của Công ty.

Chủ sở hữu Công ty có thể thuê Giám đốc hoặc đồng thời là Giám đốc, người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Quyền của chủ sở hữu:

a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

b) Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

c) Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

d) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

đ) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

e) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản;

g) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu

Theo quy định Luật Doanh nghiệp năm 2020, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

Thứ nhất: Chủ tịch công ty - Giám đốc hoặc Tổng giám đốc - Kiểm soát viên;

Thứ hai: Hội đồng thành viên - Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty. 

4. Thủ tục thành lập Công ty TNHH 1 thành viên

4.1 Hồ sơ thành lập công ty TNHH 1 thành viên

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục I-2 Nghị định số 122/2020/NĐ-CP;

- Điều lệ công ty;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP;

- Danh sách người đại diện theo ủy quyền theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT.

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a. Giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b. Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

c. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);

4.2 Thủ tục thực hiện 

Sau khi đã chuẩn bị đầu đủ hồ sơ, Doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở kế hoạch và Đầu tư hoặc nộp trước hồ sơ qua mạng điện tử có sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh. Sau khi có kết quả thông báo hợp lệ, sẽ tiến hành nộp bản giấy và nhận kết quả.

Thời gian thực hiện: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm  "Công ty TNHH một thành viên có thể có 02 người giám đốc không". Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email hoặc tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến 24/7, gọi: 1900.6162Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê