1. Công chức quản lý thị trường gồm những ai?

Theo Điều 10, Pháp lệnh Quản lý thị trường 2016, người làm công chức Quản lý thị trường được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Họ cũng phải trải qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và được bổ nhiệm vào ngạch công chức Quản lý thị trường.

Ngoài ra, theo Khoản 2 của Điều 10 trong Pháp lệnh Quản lý thị trường 2016, ngạch công chức Quản lý thị trường gồm có:

- Kiểm soát viên cao cấp thị trường;

- Kiểm soát viên chính thị trường;

- Kiểm soát viên thị trường;

- Kiểm soát viên trung cấp thị trường.

 

2. Mức lương công chức quản lý thị trường cập nhật mới nhất

Theo Khoản 1 của Điều 10 trong Thông tư 02/2022/TT-BCT, các ngạch công chức Quản lý thị trường được quy định sẽ tuân theo Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước) được phát hành cùng với Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Chi tiết như sau:

- Ngạch Kiểm soát viên cao cấp thị trường (mã số 21,187) sẽ tuân theo bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), với mức từ 6,20 đến 8,00 hệ số lương.

- Ngạch Kiểm soát viên chính thị trường (mã số 21.188) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), trong khoảng từ 4,40 đến 6,78 hệ số lương.

- Ngạch Kiểm soát viên thị trường (mã số 21.189) sẽ áp dụng bảng lương công chức loại A1, với mức từ 2,34 đến 4,98 hệ số lương.

- Ngạch Kiểm soát viên trung cấp thị trường (mã số 21.190) tuân theo bảng lương công chức loại A0, có mức lương từ 2,10 đến 4,89 hệ số.

Tính đến thời điểm này, mức lương cơ sở đang là 1.490.000 đồng/tháng (theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP). Tuy nhiên, vào ngày 11/11/2022, Quốc hội đã thông qua việc tăng mức lương cơ sở lên 1.800.000 đồng/tháng từ 01/07/2023 (theo Nghị quyết dự toán ngân sách nhà nước năm 2023).

Do đó, bảng lương công chức quản lý thị trường được cập nhật mới cho năm 2023 gồm 02 mức như trên.

Cụ thể, mức lương công chức quản lý thị trường cập nhật mới nhất có thể được thể hiện qua những bảng sau:

* Mức lương của ngạch Kiểm soát viên cao cấp thị trường

Hệ số lương

Mức lương áp dụng từ ngày 01/01/2023 đến 30/6/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Mức lương áp dụng từ ngày 01/7/2023

(Đơn vị: VNĐ)

6,20

9.238.000

11.160.000

6,56

9.774.400

11.808.000

6,92

10.310.800

12.456.000

7,28

10.847.200

13.104.000

7,64

11.383.600

13.752.000

8,00

11.920.000

14.400.000

* Mức lương của ngạch kiểm tra viên chính thị trường

Hệ số lương

Mức lương áp dụng từ ngày 01/01/2023 đến 30/6/2023

 (Đơn vị: VNĐ)

Mức lương áp dụng từ ngày 01/7/2023

 (Đơn vị: VNĐ)

4,40

6.556.000

7.920.000

4,74

7.062.600

8.532.000

5,08

7.569.200

9.144.000

5,42

8.075.800

9.756.000

5,76

8.582.400

10.368.000

6,10

9.089.000

10.980.000

6,44

9.595.600

11.592.000

6,78

10.102.200

12.204.000

* Mức lương của ngạch kiểm tra viên thị trường

Hệ số lương

Mức lương áp dụng từ ngày 01/01/2023 đến 30/6/2023

 (Đơn vị: VNĐ)

Mức lương áp dụng từ ngày 01/7/2023

 (Đơn vị: VNĐ)

2,34

3.486.600

4.212.000

2,67

3.978.300

4.806.000

3,00

4.470.000

5.400.000

3,33

4.961.700

5.994.000

3,66

5.453.400

6.588.000

3,99

5.945.100

7.182.000

4,32

6.436.800

7.776.000

4,65

6.928.500

8.370.000

4,98

7.420.200

8.964.000

* Mức lương của ngạch kiểm tra viên trung cấp thị trường

Hệ số lương

Mức lương áp dụng từ ngày 01/01/2023 đến 30/6/2023

 (Đơn vị: VNĐ)

Mức lương áp dụng từ ngày 01/7/2023

 (Đơn vị: VNĐ)

2,10

3.129.000

3.780.000

2,41

3.590.900

4.338.000

2,72

4.052.800

4.896.000

3,03

4.514.700

5.454.000

3,34

4.976.600

6.012.000

3,65

5.438.500

6.570.000

3,96

5.900.400

7.128.000

4,27

6.362.300

7.686.000

4,58

6.824.200

8.244.000

4,89

7.286.100

8.802.000

 

3. Quy định về tiêu chuẩn chung về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của công chức quản lý thị trường

Về tiêu chí về phẩm chất chính trị, đạo đức, cách sống và quản lý thị trường, các quan chức quản lý cần tuân thủ các tiêu chuẩn đã được quy định tại Điều 4 của Thông tư 02/2022/TT-BCT, bao gồm:

- Phải có định hướng và sự kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin cùng với tư tưởng của Hồ Chí Minh; phải hiểu rõ chủ trương và hướng dẫn của Đảng, cũng như chính sách và pháp luật của Nhà nước; đồng lòng với Tổ quốc và tuân thủ Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ quyền lợi của quốc gia và dân tộc.

- Tuân thủ mọi nghĩa vụ công chức theo pháp luật; giữ kỷ luật, chấp hành các chỉ đạo và nhiệm vụ được giao bởi cấp trên; tuân thủ nội quy và quy định của cơ quan.

- Luôn thực hiện nhiệm vụ với sự tận tụy, trách nhiệm, chính trực, khách quan và công bằng; giao tiếp với dân một cách lịch sự và văn hóa.

- Sống một cách lành mạnh, khiêm tốn và đoàn kết; hành động chân chính, công bằng và không tìm kiếm lợi ích riêng; không chấp nhận việc lạm dụng chức vụ; tránh tất cả các hành vi không đạo đức như tham nhũng hoặc lãng phí.

- Thường xuyên nâng cao chất lượng của bản thân thông qua việc học hỏi, rèn luyện và phát triển phẩm chất chính trị, đạo đức sống, trách nhiệm công việc và kỹ năng.

 

4. Những việc mà công chức Quản lý thị trường không được làm

+ Thực hiện các hoạt động kiểm tra, thanh tra ngành không tuân thủ đúng chức năng, thẩm quyền, và phạm vi nhiệm vụ, cũng như không tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

+ Gây trở ngại cho việc luân chuyển hàng hóa, kinh doanh và cung cấp dịch vụ hợp pháp của tổ chức và cá nhân trên thị trường; cũng như sử dụng hành vi đe dọa, mua chuộc, và lừa dối trong quá trình kiểm tra, thanh tra hoặc khi xử lý vi phạm hành chính.

+ Lợi dụng vị trí và quyền lực để can thiệp, yêu cầu tiền bạc hoặc tài sản từ người vi phạm; che giấu, bao che, hoặc hạn chế quyền lợi của họ trong quá trình xử lý hành chính hoặc có hành vi không đúng đắn với các tổ chức và cá nhân trong quá trình thi hành nhiệm vụ.

+ Tiết lộ trái phép thông tin, tài liệu, và hồ sơ liên quan đến các hoạt động kiểm tra, thanh tra của lực lượng Quản lý thị trường.

+ Các hành vi của công chức không tuân thủ theo quy định của pháp luật liên quan đến việc bổ nhiệm và quản lý cán bộ, công chức.

 

5. Lực lượng Quản lý thị trường nói chung có nhiệm vụ gì?

Theo Điều 7 của Pháp lệnh Quản lý thị trường năm 2016, lực lượng Quản lý thị trường được xác định là đội ngũ chuyên nghiệp của Nhà nước, có trách nhiệm thực hiện nhiều chức năng quan trọng như phòng, chống, và xử lý các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; đối phó với vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá cả, an toàn thực phẩm và gian lận thương mại; cũng như đối mặt với các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

Điều 8 của Pháp lệnh Quản lý thị trường 2016 tiếp tục mô tả nhiệm vụ và quyền hạn của lực lượng Quản lý thị trường như sau:

- Kiểm tra sự tuân thủ pháp luật của tổ chức và cá nhân trong phạm vi kiểm tra được quy định.

- Thanh tra chuyên ngành.

- Xử lý các vi phạm hành chính.

- Thu thập tài liệu, chứng cứ, lấy mẫu sản phẩm, hàng hóa, tang vật, phương tiện có dấu hiệu vi phạm để trưng cầu giám định và kiểm nghiệm.

- Áp dụng biện pháp nghiệp vụ phục vụ hoạt động kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính.

- Tuyên truyền, phổ biến, và hướng dẫn thực hiện pháp luật đối với tổ chức và cá nhân.

- Tổ chức thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, và dự báo tình hình để tham mưu cho cấp có thẩm quyền trong việc áp dụng biện pháp phòng ngừa và đấu tranh chống lại các hành vi vi phạm pháp luật.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý địa bàn, kết quả kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính và các thông tin khác phục vụ hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường.

- Tổng hợp và báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra chuyên ngành cho cấp có thẩm quyền, đề xuất và kiến nghị ban hành, sửa đổi các quy định liên quan đến chức năng và nhiệm vụ được giao.

- Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, và cá nhân khác trong quá trình kiểm tra, thanh tra, và xử lý vi phạm hành chính.

- Tham mưu hỗ trợ Bộ trưởng Bộ Công thương trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước.

Bài viết liên quan: Cải cách lương công chức quản lý thị trường có bị mất phụ cấp ưu đãi?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!