1. Mức lương của công chức chuyên ngành ngân hàng là bao nhiêu?

Căn cứ vào Điều 10 của Thông tư 14/2022/TT-NHNN, việc xếp lương cho các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng được quy định cụ thể như sau:

- Áp dụng Bảng lương công chức: Các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng sẽ áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể:

+ Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng sẽ áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

+ Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng sẽ áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

+  Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng sẽ áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.

+  Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng sẽ áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89.

+ Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ sẽ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

- Chuyển xếp lương: Việc chuyển xếp lương từ các ngạch công chức chuyên ngành hiện giữ sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng sẽ tuân theo hướng dẫn tại khoản 2 Mục II của Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ về việc xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức.

Theo quy định của Nghị định 24/2023/NĐ-CP, về Mức lương cơ sở, điều này được quy định như sau:

- Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:

+ Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định;

+ Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

+ Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng.

- Tiếp tục thực hiện cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù:

+ Đối với các cơ quan, đơn vị đang thực hiện các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương được cấp có thẩm quyền quy định đối với một số cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước cho tới khi thực hiện cải cách tổng thể chính sách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII.

+ Mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 theo cơ chế đặc thù bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân năm 2022 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương theo ngạch, bậc khi nâng bậc, nâng ngạch).

+ Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước. Điều này nhấn mạnh vào sự linh hoạt và điều chỉnh theo thời gian của mức lương cơ sở để đảm bảo tính cân đối và phát triển bền vững của nền kinh tế.

Theo quy định của Điều 3 trong Thông tư 10/2023/TT-BNV, mức lương của công chức chuyên ngành Ngân hàng sẽ được tính theo công thức:

Mức lương = Mức lương cơ sở x hệ số lương

Trong đó:

- Mức lương cơ sở mới là 1.8 triệu đồng/tháng, áp dụng từ ngày 01/7/2023.

- Hệ số lương của công chức chuyên ngành Ngân hàng dao động từ 1,86 đến 8,00.

 

2. Ngạch công chức ngành ngân hàng theo quy đihj 

Mức  lương của các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng theo công thức được tính như sau:

Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2023

(Đơn vị: VNĐ)

6,2

11.160.000

6,56

11.808.000

6,92

12.456.000

7,28

13.104.000

7,64

13.752.000

8

14.400.000

Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2023

(Đơn vị: VNĐ)

4,40

7.920.000

4,74

8.532.000

5,08

9.144.000

5,42

9.756.000

5,76

10.368.000

6,1

10.980.000

6,44

11.592.000

6,78

12.204.000

Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2023

(Đơn vị: VNĐ)

2,34

4.212.000

2,67

4.806.000

3,00

5.400.000

3,33

5.994.000

3,66

6.588.000

3,99

7.182.000

4,32

7.776.000

4,65

8.370.000

4,98

8.964.000

Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2023

(Đơn vị: VNĐ)

2,10

3.780.000

2,41

4.338.000

2,72

4.896.000

3,03

5.454.000

3,34

6.012.000

3,65

6.570.000

3,96

7.128.000

4,27

7.686.000

4,58

8.244.000

4,89

8.802.000

Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2023

(Đơn vị: VNĐ)

1,86

3.348.000

2,06

3.708.000

2,26

4.068.000

2,46

4.428.000

2,66

4.788.000

2,86

5.148.000

3,06

5.508.000

3,26

5.868.000

3,46

6.228.000

3,66

6.588.000

3,86

6.948.000

4,06

7.308.000

Với thông tin trên, mức lương của các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng sẽ được tính theo công thức trên, và mức lương cụ thể của từng ngạch sẽ phụ thuộc vào hệ số lương tương ứng. Do đó, để tính toán mức lương cụ thể cho mỗi ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, ta sẽ nhân mức lương cơ sở với hệ số lương tương ứng với từng ngạch

 

3. Các chức danh của công chức chuyên ngành ngân hàng

heo quy định chi tiết của Thông tư 14/2022/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngành ngân hàng hiện đang có 05 chức danh cụ thể dành cho công chức chuyên ngành, bao gồm:

- Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng (Mã số: 07.044)

- Kiểm soát viên chính ngân hàng (Mã số: 07.045)

- Kiểm soát viên ngân hàng (Mã số: 07.046)

- Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng (Mã số: 07.048)

- Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ (Mã số: 07.047)

Sự đa dạng trong các chức danh này phản ánh sự phong phú của các vai trò và nhiệm vụ mà các công chức ngân hàng phải thực hiện trong quản lý, kiểm soát và hoạch định chính sách tài chính và tiền tệ của quốc gia. Đồng thời, việc phân loại rõ ràng này cũng giúp tạo ra một hệ thống cơ bản và có thứ bậc trong nghề nghiệp, giúp cho việc quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực ngân hàng trở nên hiệu quả hơn.

 

4. Công chức chuyên ngành ngân hàng được xếp lương theo nguyên tắc gì? 

Theo Điều 9 của Thông tư 14/2022/TT-NHNN về nguyên tắc xếp lương trong các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, có các quy định như sau:

- Căn cứ vào vị trí và nhiệm vụ chuyên môn: Quy định rằng việc bổ nhiệm và xếp lương vào các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng phải dựa trên vị trí công việc, chức trách, nhiệm vụ cụ thể và nghiệp vụ chuyên môn mà công chức sẽ phải đảm nhận.

- Hạn chế kết hợp nâng bậc lương hoặc nâng ngạch: Khi chuyển đổi hoặc xếp lương từ ngạch công chức hiện tại sang ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng theo quy định của Thông tư này, không được phép kết hợp với việc tăng bậc lương hoặc chuyển sang ngạch công chức khác. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình xếp lương và thúc đẩy sự chuyên nghiệp hóa trong lĩnh vực ngân hàng.

 Theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 14/2022/TT-NHNN, các tiêu chuẩn chung về phẩm chất của công chức chuyên ngành Ngân hàng bao gồm:

- Bản lĩnh chính trị vững vàng: Công chức cần có lòng tin vững vàng vào chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

- Nắm vững chủ trương, đường lối, quy định của Đảng và Nhà nước: Cần hiểu rõ và thực hiện đúng chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.

- Trung thành với Tổ quốc: Phải luôn bảo vệ lợi ích của Nhà nước và nhân dân.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công chức: Tuân thủ và thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

- Nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp trên: Tuân thủ và thực hiện đúng nhiệm vụ được giao bởi cấp trên.

- Tuân thủ pháp luật và giữ vững kỷ luật, kỷ cương: Phải luôn tuân thủ pháp luật và giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính.

- Gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan: Cần là gương mẫu trong việc thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan.

- Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm: Phải làm việc một cách tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm.

- Lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân: Phải có lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp và phục vụ nhân dân.

- Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh: Cần có lối sống lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.

- Không lợi dụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân: Phải tránh lợi dụng công vụ để mưu cầu lợi ích cá nhân và không tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

- Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện: Cần thường xuyên rèn luyện, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, đạo đức công vụ và trình độ, năng lực.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Mức lương của kiểm tra viên thuế tại Vụ Kê khai và Kế toán thuế?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.