Thưa Luật Minh Khuê, hiện nay tôi đang có một số vấn đề vướng mắc cần được công ty tư vấn như sau: Bảng lương của công ty tôi xây dựng cho nhân viên năm 2016 có 3 khoản như sau: Lương căn bản là 3 triệu 5 trăm nghìn đồng với phụ cấp là 1 triệu đồng, tiền cơm là 450 nghìn đồng. Vậy Luật sư cho tôi hỏi tiền lương đóng bảo hiểm xã hội là Lương cơ bản 3 triệu rưỡi công với khoản phụ cấp 1 triệu hay tính là lương cơ bản là 3 triệu rưỡi cộng với khoản phụ cấp 1 triệu và công với tiền cơm là 450 nghìn. 
Rất mong nhận được sự phản hồi sớm từ quý công ty
Tôi xin chân thành cảm ơn quý công ty!

>> Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội

Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

Luật sư tư vấn:

1. Nguyên tắc xác định tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Khoản 2 Điều 5 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:

"Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn".

Như vậy căn cứ theo quy định nêu trên mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Ngoài ra căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể bao gồm: 

- Mức lương;

- Phụ cấp;

- Và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động.

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định dựa trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Trong đó bao gồm mức đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất, quỹ ốm đau, thai sản; quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp. 

Ngoài ra điểm 2.6 Khoản 2 Điều 6 Quyết định số 595/QĐ-BHXH thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu quy định như sau:

- Với những người lao động làm các công việc hoặc chức danh đơn giản nhất và làm việc trong điều kiện lao động bình thường thì mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng bảo hiểm xã hội.

- Với người lao động làm công việc hoặc chức danh có đòi hòi lao động phải thông qua đào tạo, học nghề thì mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội cần phải cao hơn ít nhất là 7% so với mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng bảo hiểm xã hội.

- Với người lao động làm các công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì mức lương tối thiểu tháng đóng bảo hiểm xã hội phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

- Với những người lao động làm việc với các công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm: Thì mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phúc tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường 

Mức đóng cụ thể đối với từng quỹ của bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

2.1 Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 595/QĐ-BHXH thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động bằng 1% tiền lương tháng và người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia.

"Điều 14. Mức đóng và trách nhiệm đóng theo quy định tại Điều 57 Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;

2. Đơn vị đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN".

Dựa theo quy định nêu trên có thể xác định mức tiền lương đóng tối đa của người lao động cụ thể như sau:

- Theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức lương tối đa là 20 tháng lương cơ sở (tương đương với 29,8 triệu đồng/tháng) 

- Theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức lương tối đa bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng tại thời điểm tham gia bảo hiểm xã hội.

2.2 Mức đóng bảo hiểm y tế 

Điều 18 Quyết định số 595/QĐ-BHXH quy định về mức đóng bảo hiểm y tế, cụ thể như sau: Mức đóng bảo hiểm y tế hàng tháng bằng 4.5% mức tiền lương hàng tháng của người lao động trong đó thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng 3% còn người lao động có trách nhiệm đóng 1.5%.

Tuy nhiên từ ngày 1/7/2021 Chính phủ có ban hành Nghị quyết số 68/NQ-CP quy định về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn trong đại dịch Covid-19 và Nghị quyết số 116/NQ-CP về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi Covid-19 từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp thì theo các Nghị quyết này việc đóng bảo hiểm vào các quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, quỹ hưu trí - tử tuất, quỹ bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hỗ trợ bằng hình thức giảm hoặc tạm dừng đóng, cụ thể như sau:

- Đối với quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp: Giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, được xác định cụ thể như sau:

+ Đóng 0% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ 1/7/2021 đến 30/6/2022, tuy nhiên mức này không áp dụng đối với các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, người lao động được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

+ Toàn bộ số tiền doanh nghiệp được giảm đóng vào quỹ này thì sẽ được dùng để hỗ trợ người lao động phòng, chống đại dịch Covid-19.

- Quỹ hưu trí - tử tuất: Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí - tử tuất 

+ Trường hợp doanh nghiệp đã đóng đủ bảo hiểm xã hội hoặc đang tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí - tử tuất đến hết tháng 4/2021 và bị ảnh hưởng bới Covid, phải giảm từ 15% lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên so với thời điểm tháng 4/2021 thì được dừng đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng kể từ thời điểm nộp hồ sơ.

+ Đã được giải quyết việc tạm dừng đóng quỹ hưu trí và tử tuất trước đó do Covid-19 nếu như đủ điều kiện thì vẫn được giải quyết nhưng tổng thời hian tạm dừng không quá 12 tháng

Những chính sách này được áp dụng từ ngày 1/7/2021

- Quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Giảm mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể được xác định như sau:

+ Giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của người lao động. Đối tượng áp dụng trong trường hợp này là người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (không được áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị- xã hội, các đơn vị vũ trang nhân dân và các đơn vị sự nghiệp công lập do Ngân sách nhà nước đảm bảo cho việc chi thường xuyên

+ Thời gian thực hiện việc giảm mức đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp này là 12 tháng kể từ ngày 1/10/2021 đến hết ngày 30/9/2022

3. Một số các chính sách mới của bảo hiểm xã hội

3.1 Bổ sung thêm các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Ngày 1/9/2021 Thông tư số 06/2021/TT-BLĐTBXH bắt đầu có hiệu lực thi hành đã bổ sung quy định người lao động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn. Điều này có nghĩa là những người lao động hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đồng thời là người giao kết hợp đồng lao động sẽ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức 8% mức tiền lương tháng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức tiền lương hàng tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội này của người lao động đóng bảo hiểm xã hội này sẽ dựa theo hợp đồng lao động đã ký nhưng tuân theo nguyên tắc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đơn giản nhất.

Ngoài ra người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà có từ đủ 20 năm trở lên đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không theo đối tượng người hoạt động không chuyên trách ở xã phường, thị trấn khi nghỉ hưu có mức lương hưu thấp hơn mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng lưu hưu thì được áp dụng quy định mức lương hưu hàng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở

3.2 Về mức hưởng chế độ ốm đau 

- Đối với người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh bệnh cần chữa trị dài ngày thì bổ sung quy định mức hưởng chế độ ốm đau của những ngày lẻ không trọn tháng tối đa bằng mức trợ cấp ốm đâu một tháng (quy định của mức hiện nay không quy định mức tối đau);

- Bổ sung các quy định như sau: 

+ Đối với trường hợp người lao động thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động hoặc phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau mà thời gian nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng (bao gồm cả các trường hợp nghỉ việc không hưởng tiền lương) thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

+ Trường hợp các tháng liền kề tiếp người lao động vẫn tiếp tục bị ốm và phải nghỉ việc thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Tham khảo bài viết liên quan:

Mức lương để đóng bảo hiểm xã hội

Mức lương đóng bảo hiểm xã hội là bao nhiêu

Mức đóng bảo hiểm xã hội

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòngđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật BHXH - Công ty luật Minh KHuê