Và có thể làm đơn kiện bằng luật hình sự hay dân sự để chị bồi thường số tiền đã giao Rất mong sự giúp đỡ của anh chị tư vấn viên. Chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hình sựcủa công ty luật Minh Khuê.

Khởi kiện hay tố cáo?

Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật dân sự năm 2005

- Bộ luật hình sự năm 1999 ( sửa đổi, bổ sung năm 2009 )

2. Luật sư tư vấn:

Đối tượng giao dịch mua bán không thuộc sở hữu của người bán là Chị A. Chị A là người chủ động thực hiện giao dịch này dù biết tài sản đó không thuộc sở hữu của mình như vậy, trong trường hợp này, Hành vi của Chị A thực hiện hợp đồng có ý định lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Theo đó, yêu cầu của bạn được giải đáp cụ thể như sau:

Thứ nhất, về giá trị pháp lý của hợp đồng giao dịch

Giao dịch này được xác định là giao dịch vô hiệu do bị lừa dối theo quy định tại Điều 132 Bộ luật dân sự năm 2005 như sau:

Điều 132. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa  

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình."

Thứ hai, Về phương hướng giải quyết 

Trong trường hợp này, bạn có thể thực hiện giải quyết theo hướng dân sự hoặc hình sự. Cụ thể:

Phương hướng dân sự: 

Giao dịch trên giữa hai bạn bị vô hiệu theo quy định tại Điều 132 Bộ luật dân sự. Do vậy, bạn có thể yêu cầu người đã thực hiện giao dịch này trả lại số tiền bạn đã thanh toán. Nếu người bán không tự nguyện thực hiện bạn có thể gửi đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu. Theo đó, hậu quả pháp lý sau khi giao dịch này bị tuyên bố giao dich được quy định tại Điều 137 Bộ luật dân sự như sau:

Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu  

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường."

Phương hướng hình sự:

Sự lừa dối trong hành vi giao dịch này nhằm  mục đích chiếm đoạt số tiền của bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 139 Bộ luật hình sự như sau:

Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ  sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một  trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,  thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm."

Như vậy, Khi người bán không thực hiện trả lại tiền cho bạn bạn hoàn toàn có quyền tố cáo tới cơ quan công an nơi cư trú để được đảm bảo quyền lợi.

Mẫu đơn Tố cáo bạn tham khảo TẠI ĐÂY

Tham khảo bài viết liên quan:

Có phải tố cáo hay không?

Đơn nặc danh tố cáo tham nhũng ?

Tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật