1. Nghị định 24/2024/NĐ-CP quy định về xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu ra sao?

Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 125 Nghi định 24/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể về việc xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu. Cụ thể như sau:

Mức phạt Hành vi
Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm Hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023
Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm Hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 3; khoản 5; điểm g, h, i, k, l khoản 6; khoản 8; khoản 9 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023
Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm Hành vi vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023

Lưu ý rằng trong trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thuộc cùng phạm vi quản lý của người có thẩm quyền và các hành vi này chưa bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu thì người có thẩm quyền ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu với thời gian cấm được xác định bằng tổng thời gian cấm của các hành vi vi phạm nhưng tối đa không quá 05 năm.

Quy định về xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật nhằm đảm bảo công bằng, minh bạch và tính cạnh tranh trong quá trình thực hiện các dự án công.

- Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu: Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu được xác định dựa trên tính chất và mức độ của vi phạm. Cụ thể, việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu có thể kéo dài từ 6 tháng đến 5 năm tùy thuộc vào hành vi vi phạm cụ thể, như vi phạm các điều khoản quy định trong Điều 16 của Luật Đấu thầu.

- Áp dụng cho nhà thầu liên danh: Trong trường hợp một hoặc một số thành viên của nhà thầu liên danh vi phạm, việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu sẽ được áp dụng cho toàn bộ nhà thầu liên danh. Tuy nhiên, nếu chỉ một thành viên vi phạm quy định cụ thể, chỉ thành viên đó sẽ bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu mà không ảnh hưởng đến các thành viên khác.

- Xem xét và ban hành quyết định: Người có thẩm quyền sẽ xem xét và ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của mình trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được các tài liệu liên quan. Các tài liệu bao gồm đề nghị của chủ đầu tư, kết luận thanh tra, kết luận kiểm tra, hoặc các văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Áp dụng trên phạm vi quản lý cụ thể: Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu có thể được áp dụng trên phạm vi quản lý cụ thể, như của bộ, ngành, hoặc địa phương. Thủ trưởng cơ quan trung ương hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ xem xét và ban hành quyết định trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị từ người có thẩm quyền.

- Đăng tải và áp dụng trên phạm vi toàn quốc: Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu có thể được ban hành trên phạm vi toàn quốc bởi Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.  Thời hạn cấm tham gia hoạt động đấu thầu có thể kéo dài tới 5 năm đối với tổ chức hoặc cá nhân đang bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo 3 quyết định khác nhau của các cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy thì các biện pháp xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu được quy định một cách cụ thể và nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và tăng cường tính minh bạch, công bằng trong quản lý và thực hiện các dự án công.

 

2. Hiện nay có những hình thức kiểm tra nào trong hoạt động đấu thầu?

Hình thức kiểm tra hoạt động đấu thầu được quy định rõ ràng trong Điều 118 của Nghị định 24/2024/NĐ-CP, với hai hình thức chính là kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất. Dưới đây là phân tích chi tiết về mỗi hình thức kiểm tra:

- Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra định kỳ là hình thức kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch thường xuyên hàng năm, được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt.  Quy trình lập kế hoạch kiểm tra định kỳ bao gồm việc xác định danh sách các đơn vị được kiểm tra, dự án hoặc dự toán mua sắm cần kiểm tra, thời gian thực hiện, phạm vi và nội dung kiểm tra, cùng với việc chỉ định đơn vị phối hợp kiểm tra (nếu có). Trong trường hợp cần điều chỉnh kế hoạch, đơn vị chủ trì kiểm tra sẽ lập kế hoạch điều chỉnh và trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra định kỳ sau khi được phê duyệt sẽ được gửi đến đơn vị được kiểm tra ít nhất 15 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra, đảm bảo tính công khai, minh bạch và sự chuẩn bị cho các bên liên quan.

- Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra đột xuất là hình thức kiểm tra do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra quyết định. Kiểm tra đột xuất được thực hiện đối với từng trường hợp theo yêu cầu cụ thể từ Thủ tướng Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. Hình thức này giúp nhanh chóng xác định và xử lý các vi phạm một cách kịp thời và hiệu quả, đặc biệt trong những tình huống cấp bách hoặc có dấu hiệu của vi phạm nghiêm trọng đối với quy trình đấu thầu.

Như vậy thì việc có hai hình thức kiểm tra hoạt động đấu thầu này không chỉ giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thực hiện các dự án công mà còn là biện pháp quan trọng nhằm ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật một cách nhanh chóng và hiệu quả.

 

3. Quy định về thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu

Căn cứ dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Nghị định 24/2024/NĐ-CP có quy định về thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu. Cụ thể như sau:

- Trường hợp thường: Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 07 ngày làm việc, tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra. Sau khi nhận được báo cáo kiểm tra, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phải tiến hành phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra. Điều này giúp đảm bảo rằng các kết quả kiểm tra được xem xét và thẩm định một cách kỹ lưỡng, từ đó đưa ra những quyết định hợp lý và có hiệu quả.

- Trường hợp phức tạp: Trường hợp cuộc kiểm tra có nội dung phức tạp và liên quan đến nhiều đơn vị được kiểm tra, thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ sở tối đa là 15 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Trong thời hạn tối đa 40 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp, đoàn kiểm tra phải có báo cáo kiểm tra. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt kết luận kiểm tra trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày đoàn kiểm tra trình dự thảo kết luận kiểm tra. 

Quy định về thời gian kiểm tra giúp đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong quá trình xem xét và đánh giá các hoạt động đấu thầu. Thời gian kiểm tra được xác định cụ thể và có hạn, giúp tăng cường hiệu quả và khả năng đảm nhận trách nhiệm của các bên liên quan. Việc đặt ra thời hạn cụ thể cũng giúp tránh được tình trạng kéo dài quá mức và đảm bảo sự minh bạch và linh hoạt trong quá trình xử lý các vấn đề liên quan đến đấu thầu.

Như vậy thì quy định về thời gian kiểm tra hoạt động đấu thầu là một yếu tố then chốt để đảm bảo quá trình đấu thầu diễn ra một cách minh bạch, công bằng và có hiệu quả.

Nếu như các bạn còn có những vướng mắc vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ chi tiết nhất

Tham khảo thêm bài viết sau: Phân biệt đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, đấu thầu chỉ định