Trong hệ thống pháp luật, việc giải thích từ ngữ có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm các quy định được hiểu đúng và áp dụng thống nhất trong thực tiễn. Đối với lĩnh vực đấu thầu, nơi liên quan đến nhiều chủ thể như cơ quan nhà nước, chủ đầu tư, các nhà thầu tham gia, việc làm rõ ý nghĩa của các thuật ngữ chuyên môn càng trở nên cần thiết. Nhằm tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư, Luật Đấu thầu 2023 đã quy định cụ thể các khái niệm, thuật ngữ cơ bản được sử dụng trong luật. Những giải thích này giúp xác định chính xác nội dung của từng khái niệm, tạo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng pháp luật, đồng thời góp phần nâng cao tính minh bạch, hiệu quả trong hoạt động đấu thầu.

1. Phạm vi điều chỉnh Luật đấu thầu

Theo quy định của Điều 1 Luật Đấu thầu 2023, luật này quy định các vấn đề liên quan đến hoạt động đấu thầu, bao gồm việc quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu, xác định thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, cũng như quy định về hoạt động lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh.

Trước hết, luật quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu. Nội dung này bao gồm việc ban hành các chính sách, quy định và cơ chế nhằm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các hoạt động đấu thầu trong thực tế. Thông qua hoạt động quản lý nhà nước, các cơ quan có thẩm quyền có thể bảo đảm rằng quá trình đấu thầu được thực hiện theo đúng quy định, hạn chế các hành vi vi phạm và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực trong các dự án.

Bên cạnh đó, luật cũng quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động đấu thầu. Mỗi chủ thể tham gia trong quá trình đấu thầu đều có những quyền hạn và nghĩa vụ nhất định, từ cơ quan quản lý nhà nước, bên mời thầu, nhà thầu cho đến các tổ chức và cá nhân có liên quan. Việc quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng chủ thể giúp bảo đảm quá trình tổ chức đấu thầu được thực hiện đúng chức năng, tránh sự chồng chéo trong quản lý và nâng cao trách nhiệm của các bên tham gia.

Ngoài ra, luật còn điều chỉnh hoạt động lựa chọn nhà thầu để thực hiện các gói thầu. Đây là quá trình tổ chức các thủ tục cần thiết nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm và giải pháp phù hợp để thực hiện các công việc như cung cấp dịch vụ, mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của gói thầu. Việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo các nguyên tắc cạnh tranh, công bằng và minh bạch nhằm bảo đảm hiệu quả kinh tế trong quá trình thực hiện dự án.

Bên cạnh việc lựa chọn nhà thầu, luật còn quy định về hoạt động lựa chọn nhà đầu tư để thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh. Trong những trường hợp pháp luật yêu cầu phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, các cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết để lựa chọn nhà đầu tư phù hợp, bảo đảm dự án được triển khai hiệu quả và đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội.

Như vậy, phạm vi điều chỉnh của luật bao quát toàn bộ các vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động đấu thầu, từ quản lý nhà nước, trách nhiệm của các chủ thể tham gia cho đến quá trình lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư trong các dự án đầu tư kinh doanh. Các quy định này tạo cơ sở pháp lý quan trọng để hoạt động đấu thầu được thực hiện một cách minh bạch, hiệu quả và đúng quy định.

2. Giải thích từ ngữ trong Luật đấu thầu mới nhất

Điều này quy định việc giải thích các thuật ngữ được sử dụng trong Điều 4 Luật Đấu thầu 2023. Việc làm rõ các khái niệm giúp thống nhất cách hiểu và bảo đảm các quy định của luật được áp dụng chính xác trong quá trình thực hiện hoạt động đấu thầu.

Dưới đây là bảng Giải thích từ ngữ của Luật Đấu thầu 2023:

STT Thuật ngữ Nội dung giải thích Căn cứ pháp lý
1 Bên mời thầu

Bên mời thầu là cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức lựa chọn nhà đầu tư

Khoản 1 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 Khoản này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
2 Chủ đầu tư Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn, quản lý quá trình thực hiện dự án; đơn vị sử dụng ngân sách; đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng dự toán mua sắm ngoài ngân sách nhà nước; đơn vị mua sắm tập trung. Khoản 2 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
3 Danh sách ngắn Danh sách ngắn là danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Khoản 3 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
4 Dịch vụ tư vấn Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; tư vấn đấu thầu; tư vấn thẩm tra, thẩm định; tư vấn giám sát; tư vấn quản lý dự án; tư vấn thu xếp tài chính; kiểm toán và các dịch vụ tư vấn khác. Khoản 4 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
5 Dịch vụ phi tư vấn Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động dịch vụ bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, nghiệm thu chạy thử, chụp ảnh vệ tinh; in ấn; vệ sinh; truyền thông; sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng và hoạt động dịch vụ khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 4 Điều này. Khoản 5 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
6 Dự án đầu tư

Dự án đầu tư (sau đây gọi là dự án) tại Luật này bao gồm: chương trình, dự án, nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật.

Khoản 6 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
7 Dự toán mua sắm Dự toán mua sắm là dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác; dự kiến nguồn kinh phí để mua sắm trong phạm vi nguồn tài chính hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Khoản 7 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
8 Đấu thầu Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết, thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, lựa chọn nhà đầu tư để ký kết, thực hiện hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình. Khoản 8 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
9 Đấu thầu qua mạng Đấu thầu qua mạng là việc thực hiện hoạt động đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Khoản 9 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
10 Đấu thầu quốc tế Đấu thầu quốc tế là hoạt động đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu. Khoản 10 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
11 Đấu thầu trong nước Đấu thầu trong nước là hoạt động đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu. Khoản 11 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
12 Giá dự thầu Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Khoản 12 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
13 Giá đề nghị trúng thầu Giá đề nghị trúng thầu là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Khoản 13 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
14 Giá hợp đồng Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Khoản 14 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
15 Gói thầu Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm, có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với dự toán mua sắm, mua sắm tập trung. Khoản 15 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
16 Gói thầu hỗn hợp Gói thầu hỗn hợp là gói thầu thuộc các trường hợp sau: thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay). Khoản 16 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
17 Hàng hóa Hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; sản phẩm; phương tiện; hàng tiêu dùng; thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; phần mềm thương mại. Khoản 17 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
18 Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là hệ thống công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng. Khoản 18 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
19 Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển

Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi có bước mời quan tâm, sơ tuyển, bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu làm căn cứ để chủ đầu tư

lựa chọn danh sách nhà thầu trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm là toàn bộ tài liệu sử dụng cho dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý ngành, lĩnh vực, bao gồm yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm đối với nhà đầu tư.

Khoản 19 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi bởi Khoản 50 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
20 Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập và nộp cho chủ đầu  theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là toàn bộ tài liệu do nhà đầu tư lập và nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm. Khoản 20 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi bởi Khoản 50 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
21 Hồ sơ mời thầu Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, dự án đầu tư kinh doanh làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để chủ đầu  tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu. Khoản 21 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi bởi Khoản 51 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
22 Hồ sơ yêu cầu Hồ sơ yêu cầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, đàm phán giá, bao gồm các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để chủ đầu  tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất. Khoản 22 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi bởi Khoản 50 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
23 Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho chủ đầu tư theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Khoản 23 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi bởi Khoản 51 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
24 Người có thẩm quyền Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư đối với dự án hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư đối với dự toán mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư Khoản 24 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 sửa đổi bởi Điểm d Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
25 Nhà đầu tư Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà đầu tư có thể là nhà đầu tư độc lập hoặc nhà đầu tư liên danh. Khoản 25 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
26 Nhà thầu Nhà thầu là tổ chức, cá nhân hoặc kết hợp giữa các tổ chức hoặc giữa các cá nhân với nhau theo hình thức liên danh trên cơ sở thỏa thuận liên danh tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Trường hợp liên danh, thỏa thuận liên danh phải quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh đối với toàn bộ phạm vi của gói thầu. Khoản 26 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
27 Nhà thầu phụ Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký hợp đồng với nhà thầu để tham gia thực hiện công việc xây lắp; tư vấn; phi tư vấn; dịch vụ liên quan của gói thầu cung cấp hàng hóa; công việc thuộc gói thầu hỗn hợp. Khoản 27 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
28 Nhà thầu phụ đặc biệt Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Khoản 28 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
29 Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài Nhà thầu nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài tham dự thầu. Khoản 29 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
30 Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước Nhà thầu trong nước, nhà đầu tư trong nước là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân có quốc tịch Việt Nam tham dự thầu. Khoản 30 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
31 Thời điểm đóng thầu Thời điểm đóng thầu là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất. Khoản 31 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
32 Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày. Khoản 32 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023
33 Xây lắp Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình. Khoản 33 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023

 

3. Điều kiện bảo đảm tính độc lập của nhà đầu tư khi tham dự thầu

Theo khoản 5 Điều 6 Luật đấu thầu 2023, Để bảo đảm quá trình lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện một cách khách quan, minh bạch và tránh xảy ra xung đột lợi ích, pháp luật về đấu thầu đã đặt ra yêu cầu về tính độc lập của nhà đầu tư khi tham dự thầu. Theo quy định của Luật Đấu thầu 2023, nhà đầu tư tham dự thầu phải bảo đảm độc lập cả về pháp lý và tài chính với các chủ thể có liên quan trực tiếp đến quá trình tổ chức và đánh giá hoạt động đấu thầu. Việc quy định nguyên tắc này nhằm ngăn ngừa sự chi phối hoặc ảnh hưởng từ các mối quan hệ lợi ích, qua đó góp phần bảo đảm tính công bằng, cạnh tranh lành mạnh và hiệu quả trong hoạt động lựa chọn nhà đầu tư. Cụ thể, yêu cầu về tính độc lập của nhà đầu tư được thể hiện qua các nội dung sau:

- Nhà đầu tư phải độc lập về pháp lý và tài chính với cơ quan có thẩm quyền, bên mời thầu

Một trong những yêu cầu quan trọng trong hoạt động đấu thầu là nhà đầu tư tham dự thầu phải bảo đảm tính độc lập đối với cơ quan có thẩm quyền và bên mời thầu. Điều này có nghĩa là nhà đầu tư không được có quan hệ sở hữu, quản lý, điều hành hoặc phụ thuộc về tài chính với các chủ thể này. Việc quy định như vậy nhằm bảo đảm quá trình lựa chọn nhà đầu tư diễn ra khách quan, công bằng và minh bạch, tránh tình trạng ưu ái hoặc tác động từ các mối quan hệ lợi ích. Khi nhà đầu tư độc lập với cơ quan có thẩm quyền và bên mời thầu, việc đánh giá hồ sơ dự thầu sẽ được thực hiện trên cơ sở năng lực, kinh nghiệm và phương án đề xuất của nhà đầu tư, từ đó nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của hoạt động đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu 2023.

- Nhà đầu tư phải độc lập với các nhà thầu tư vấn trong quá trình đấu thầu

Bên cạnh việc độc lập với cơ quan có thẩm quyền và bên mời thầu, nhà đầu tư còn phải bảo đảm không có quan hệ phụ thuộc về pháp lý và tài chính với các nhà thầu tư vấn tham gia vào quá trình tổ chức đấu thầu. Cụ thể, đó là các nhà thầu tư vấn lập và thẩm định hồ sơ mời thầu, nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu, cũng như nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến thời điểm ký kết hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh. Quy định này nhằm ngăn ngừa khả năng xảy ra xung đột lợi ích, khi một nhà đầu tư có thể tác động hoặc hưởng lợi từ các tổ chức tư vấn tham gia vào việc xây dựng tiêu chí hoặc đánh giá hồ sơ dự thầu. Việc bảo đảm tính độc lập giữa các chủ thể liên quan góp phần duy trì tính minh bạch, khách quan và công bằng trong toàn bộ quá trình lựa chọn nhà đầu tư.

Kết luận

Việc giải thích từ ngữ trong Luật Đấu thầu 2023 có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm sự thống nhất và chính xác khi áp dụng các quy định của pháp luật về đấu thầu. Thông qua việc định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu và nhà đầu tư, pháp luật đã tạo ra nền tảng pháp lý minh bạch để các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Những quy định này không chỉ giúp hạn chế sự hiểu sai hoặc áp dụng không thống nhất mà còn góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm tính cạnh tranh, công khai và công bằng trong hoạt động đấu thầu. Nhờ đó, hệ thống pháp luật về đấu thầu ngày càng hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong thực tiễn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.