1. Ngôn ngữ được sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư

Theo quy định về ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư theo Điều 5 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP, có các điểm quan trọng như sau:
- Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, bao gồm các văn bản và báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phải được lập bằng tiếng Việt. Điều này đòi hỏi rằng tất cả tài liệu trong hồ sơ phải sử dụng ngôn ngữ quốc gia.
- Trong trường hợp hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư chứa tài liệu bằng tiếng nước ngoài, nhà đầu tư phải kèm theo bản dịch tiếng Việt của tài liệu đó. Điều này đảm bảo rằng cơ quan nhà nước có thể đánh giá và xem xét hồ sơ dễ dàng.
- Nếu giấy tờ và tài liệu trong hồ sơ được làm bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, thì bản tiếng Việt sẽ được ưu tiên sử dụng cho việc thực hiện thủ tục đầu tư. Điều này giúp tạo sự nhất quán trong quá trình xử lý hồ sơ.
- Trong trường hợp có sự khác biệt về nội dung giữa bản dịch hoặc bản sao so với bản gốc, hoặc có sự khác biệt giữa bản tiếng Việt và bản tiếng nước ngoài, nhà đầu tư sẽ chịu trách nhiệm. Điều này đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của thông tin trong hồ sơ đầu tư.
 

2. Thời gian bổ sung hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư có tính vào thời gian giải quyết thủ tục không?

Theo Điều 6 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư của nhà đầu tư phải tuân theo các quy định sau đây:
- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP
- Trong trường hợp cần sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ nội dung cần phải sửa đổi hoặc bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung và thời hạn sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ. Nhà đầu tư có trách nhiệm sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ trong thời hạn ghi tại văn bản thông báo của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp nhà đầu tư không sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ trong thời hạn đã được thông báo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét dừng giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư.
- Khi nhà đầu tư được yêu cầu giải trình nội dung trong hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và ghi rõ thời hạn giải trình. Trường hợp nhà đầu tư không giải trình theo yêu cầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc dừng giải quyết hồ sơ.
- Thời gian sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ cùng với thời gian giải trình của nhà đầu tư về nội dung có liên quan trong hồ sơ không được tính vào thời gian giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định 31/2021/NĐ-CP
- Trong trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản hành chính khác về đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
- Việc lấy ý kiến giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được thực hiện như sau:
+ Cơ quan lấy ý kiến phải xác định nội dung đề nghị có ý kiến phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được lấy ý kiến và thời hạn trả lời theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định 31/2021/NĐ-CP
+ Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản này, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời và chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đó; quá thời hạn quy định mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý với nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó.
- Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định 31/2021/NĐ-CP; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước khác không giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư và tranh chấp giữa nhà đầu tư với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư.
- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và mọi thiệt hại phát sinh trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thủ tục quy định tại Luật Đầu tư, Nghị định 31/2021/NĐ-CP và pháp luật có liên quan. Thời gian bổ sung hồ sơ không được tính vào thời gian giải quyết thủ tục theo quy định.
 

3. Quy định tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư

Điều 6 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định rõ các quy tắc và trách nhiệm liên quan đến tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư. Theo quy định này:
- Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ ngoài các giấy tờ trong hồ sơ theo quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
- Trong trường hợp cần sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ nội dung cần phải sửa đổi hoặc bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung và thời hạn sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ. Nhà đầu tư có trách nhiệm sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ trong thời hạn ghi tại văn bản thông báo của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp nhà đầu tư không sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ trong thời hạn đã được thông báo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ dừng giải quyết hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư.
- Khi cần yêu cầu nhà đầu tư giải trình nội dung trong hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và ghi rõ thời hạn giải trình. Trường hợp nhà đầu tư không giải trình theo yêu cầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về việc dừng giải quyết hồ sơ.
- Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc giải trình của nhà đầu tư không được tính vào thời gian giải quyết thủ tục theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định 31/2021/NĐ-CP
- Trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và các văn bản hành chính khác về đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
- Các cơ quan nhà nước cần lấy ý kiến trong quá trình giải quyết hồ sơ đầu tư phải xác định nội dung đề nghị có ý kiến phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của họ và trả lời trong thời hạn quy định. Quá thời hạn mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý với nội dung thuộc phạm vi quản lý của họ.
- Cơ quan, người có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định, và không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước khác không tham gia vào việc giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư và tranh chấp giữa nhà đầu tư với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư.
- Nhà đầu tư chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và mọi thiệt hại phát sinh trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thủ tục quy định tại Luật Đầu tư, Nghị định 31/2021/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

Xem thêm bài viết: Quy trình đấu thầu thuốc ở Bệnh Viện thực hiện như thế nào?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, liên hệ ngay hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn