Căn cứ vào khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

Như vậy, đối với trường hợp ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn nếu cho người lao động được nghỉ việc và hưởng nguyên lương thì đó sẽ là gánh nặng cho người sử dụng lao động, bởi trường hợp này thường xuyên xảy ra trên thực tế.

Để hài hòa lợi ích của người lao động và người sử dụng lao động trong trường hợp này, Bộ luật Lao động năm 2019 đã cho phép người lao động được nghỉ 01 ngày trong các trường hợp nêu trên nhưng không được hưởng lương và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết.

Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định pháp luật trên như sau:

 

1. Chế độ nghỉ hàng năm của lao động

Hiện nay, ngoài thời gian làm việc thì thời gian nghỉ cũng là một vấn đề được tất cả người lao động rất quan tâm. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ các quy định của pháp luật liên quan đến thời gian nghỉ của lao động. Theo quy định của pháp luật nước ta, thì giờ nghỉ ngơi của người lao động bao gồm: 

  • Nghỉ giữa ca ít nhất nửa giờ. Đối với ca đêm ít nhất 45 phút.
  • Nghỉ chuyển ca pháp luật quy định ít nhất 12 giờ.
  • Nghỉ hàng tuần thì nghỉ ít nhất là 24 giờ liên tục.
  • Nghỉ ngày lễ.
  • Nghỉ hàng năm.
  • Nghỉ việc riêng.

Ngày nghỉ hàng năm là thời gian nghỉ việc có trả lương do người sử dụng lao động cấp cho người lao động để người lao động nghỉ làm việc riêng.

Trong cuộc sống thường nhật, người lao động không thể tránh khỏi có công việc riêng mà xin nghỉ, pháp luật quy định nhằm tạo điều kiện để người lao động có thể xin nghỉ làm để làm việc riêng của họ, trong đó có những ngày nghỉ vẫn được hưởng lương và cũng có thể xin nghỉ không lương.

Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm và hưởng nguyên lương theo hợp đồng như sau:

  • 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
  • 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
  • 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc.

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hàng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

 

2. Quy định về thời gian nghỉ việc riêng

Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

  • Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
  • Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

Như vậy, theo như quy định của pháp luật thì đối với những trường hợp cụ thể mà bộ luật lao động quy định về việc nghỉ phép của người lao động có quy định về trường hợp lao động sẽ được nghỉ trong thời gian 01 ngày hoặc thời gian nhiều hơn tùy vào thỏa thuận của các bên. Tuy nhiên, người lao động sẽ được hưởng nguyên lương hoặc không lương tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể. 

Những trường hợp người lao động kết hôn, con đẻ, con nuôi của người lao động kết hôn; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của người lao động chết; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng của người lao động chết; vợ hoặc chồng của người lao động chết; con đẻ, con nuôi của người lao động chết thì người lao động sẽ được hưởng số ngày nghỉ từ 01 đến 03 ngày tùy vào trường hợp mà pháp luật quy định. Trong thời gian nghỉ việc thì người lao động sẽ được hưởng nguyên lương như một ngày đi làm bình thường. 

Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Đối với trường hợp người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ làm và không hưởng lương thì người lao động phải có trách nhiệm thông báo với người sử dụng lao động. Mặc dù pháp luật lao động có quy định về điều kiện được nghỉ và số ngày được nghỉ cố định nhưng khi lao động có việc riêng muốn nghỉ thì phải có thông báo cho người sử dụng lao động. 

Trường hợp người lao động đã thông báo nghỉ việc thuộc trong các trường hợp được pháp luật quy định được phép nghỉ thì người sử dụng lao động phải tạo điều kiện cho người lao động nghỉ việc theo quy định pháp luật. 

Trường hợp người lao động xin nghỉ việc riêng, nghỉ làm và không hưởng lương theo đúng quy định pháp luật mà người sử dụng lao động không cho phép hoặc gây khó khăn thì sẽ bị xử phạt hành chính.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 17 Nghị định 28/2020/NĐ-CP thì người sử dụng lao động có thể sẽ bị phạt hành chính từ 02-05 triệu đồng. Tuy nhiên nếu trong trường hợp mà người lao động muốn xin nghỉ không hưởng lương theo thỏa thuận thì người sử dụng lao động sẽ phải cân nhắc và sắp xếp tùy theo hoàn cảnh và tiến độ làm việc của cá nhân lao động đấy có ảnh hưởng đến tiến độ công việc và hoạt động của công ty hay không. Như vậy người lao động sẽ có quyền đồng ý hoặc từ chối đề nghị xin nghỉ làm việc riêng của người lao động mà sẽ không bị coi là vi phạm pháp luật lao động.

Chốt lại vấn đề trên, đối với trường hợp ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em, ruột kết hôn thì được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động. Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của người lao động; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng của người lao động, con đẻ, con nuôi của người lao động chết thì được nghỉ việc riêng và hưởng nguyên lương. 

Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê. Mọi thắc mắc của quý bạn học liên quan đến vấn đề này vui lòng liên hệ qua tổng đài 1900.6162 để được đội ngũ luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, giải đáp tận tình. Trân trọng!