1. Nguyên tắc khi ngân hàng được mua lại trái phiếu doanh nghiệp?
Theo quy định tại Khoản 11 của Điều 4 trong Thông tư số 16/2021/TT-NHNN về nguyên tắc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp quy định các điều kiện và hạn chế đối với việc tổ chức tín dụng mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết. Dưới đây là chi tiết các quy định theo khoản này:
- Trong vòng 12 tháng sau khi bán trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết:
+ Tổ chức tín dụng không được mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết mà tổ chức tín dụng đã bán.
+ Tổ chức tín dụng không được mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết được phát hành cùng lô/cùng đợt phát hành với trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết mà tổ chức tín dụng đã bán.
- Sau 12 tháng kể từ khi bán trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết:
+ Tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết mà tổ chức tín dụng đã bán.
+ Tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết được phát hành cùng lô/cùng đợt phát hành với trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết mà tổ chức tín dụng đã bán khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Bên mua trái phiếu thanh toán toàn bộ số tiền mua trái phiếu tại thời điểm ký hợp đồng bán trái phiếu.
- Doanh nghiệp phát hành trái phiếu được xếp hạng ở mức cao nhất theo quy định xếp hạng tín dụng nội bộ của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất trước khi tổ chức tín dụng mua trái phiếu.
Thông tư số 03/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 24/4/2023. Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành với mục đích gia tăng thanh khoản, tháo gỡ khó khăn, và thúc đẩy phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp, nhằm đáp ứng đúng với chính sách và hướng dẫn của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ trong tình hình khó khăn hiện nay.
2. Trường hợp ngân hàng được phép mua trái phiếu doanh nghiệp
Theo Điều 4 của Thông tư 16/2021/TT-NHNN, quy định về nguyên tắc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp như sau:
- Phù hợp với Giấy phép của Ngân hàng Nhà nước: Tổ chức tín dụng được mua, bán trái phiếu doanh nghiệp phải tuân thủ nội dung ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp.
- Việc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Tổ chức tín dụng mua, bán trái phiếu doanh nghiệp phải có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và phải ban hành quy định nội bộ về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Tổ chức tín dụng mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền phải tuân thủ quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về góp vốn, mua cổ phần và các quy định của pháp luật có liên quan.
- Tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp khi:
+ Trái phiếu doanh nghiệp;
+ Mục đích sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu của doanh nghiệp là hợp pháp và phù hợp với phương án phát hành trái phiếu;
+ Doanh nghiệp cam kết mua lại trái phiếu trong các trường hợp nhất định;
+ Phương án và khả năng tài chính của doanh nghiệp đảm bảo thanh toán đúng hạn.
- Mua trái phiếu doanh nghiệp khi doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện: Ngoài việc đáp ứng các quy định khác tại Điều này, tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp mà doanh nghiệp phát hành đã thay đổi mục đích sử dụng tiền thu từ phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật, khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu được xếp hạng ở mức cao nhất theo quy định xếp hạng tín dụng nội bộ của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất.
Doanh nghiệp phát hành trái phiếu để ngân hàng mua phải đáp ứng một loạt các điều kiện quan trọng theo quy định của Thông tư 16/2021/TT-NHNN. Trước hết, trái phiếu này cần đảm bảo rằng mục đích sử dụng tiền thu từ phát hành là hoàn toàn hợp pháp và tuân thủ nghiêm túc phương án phát hành. Đồng thời, doanh nghiệp phải có cam kết mua lại trái phiếu trong những tình huống cụ thể. Quan trọng hơn, doanh nghiệp phát hành trái phiếu cần thể hiện khả năng tài chính mạnh mẽ để đảm bảo thanh toán đúng hạn. Việc này đòi hỏi phải có một phương án khả thi, và đặc biệt là doanh nghiệp cần được xếp hạng ở mức cao nhất theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất.
Hơn nữa, để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ, doanh nghiệp phát hành trái phiếu không được có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng trong vòng 12 tháng trước khi ngân hàng tiến hành quyết định mua trái phiếu. Điều này nhằm tăng cường niềm tin và sự ổn định trong quá trình giao dịch trái phiếu, từ đó đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của giao dịch.
3. Tỷ lệ tối đa mà ngân hàng được phép mua trái phiếu doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 8 của Thông tư 16/2021/TT-NHNN về giới hạn sở hữu trái phiếu doanh nghiệp, các điều kiện và hạn chế được quy định như sau:
Trước hết, tổ chức tín dụng cần tính vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với khách hàng, kèm theo việc xem xét người có liên quan theo quy định tại Điều 128 của Luật Các tổ chức tín dụng. Điều này giúp định rõ giới hạn về sở hữu trái phiếu doanh nghiệp theo từng loại, bao gồm trái phiếu của doanh nghiệp phát hành, trái phiếu của doanh nghiệp phát hành và người có liên quan, trái phiếu có bảo đảm, trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu đầu tư sẵn sàng để bán, trái phiếu đầu tư giữ đến ngày đáo hạn, và trái phiếu doanh nghiệp kinh doanh.
Như vậy, không có quy định cụ thể về giới hạn mua trái phiếu doanh nghiệp. Tổ chức tín dụng tự quy định về giới hạn mua trái phiếu doanh nghiệp, bảo đảm tuân theo các quy định về cấp tín dụng đối với khách hàng, đảm bảo tỷ lệ an toàn trong hoạt động của Ngân hàng. Bằng cách này, quy định giúp đảm bảo rằng mỗi tổ chức tín dụng chỉ mua trái phiếu theo các điều kiện đã quy định và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, từ Luật Các tổ chức tín dụng đến Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp và Thông tư 16/2021/TT-NHNN. Điều này nhằm mục đích đảm bảo tính an toàn và ổn định trong quản lý tín dụng, đồng thời ngăn chặn rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động mua bán trái phiếu doanh nghiệp.
Thực tế, quy định về giới hạn mua trái phiếu doanh nghiệp không được đặc tả một cách chi tiết trong các văn bản quy phạm pháp luật. Thay vào đó, tổ chức tín dụng có thể tự áp dụng và thiết lập những quy định cụ thể về giới hạn này để đảm bảo tính an toàn và tuân thủ quy định về cấp tín dụng. Đối với các tổ chức tín dụng, điều này không phải là sự tự do không ràng buộc. Thay vào đó, họ phải chấp nhận trách nhiệm cao cả trong việc xây dựng các quy định nội bộ phù hợp, tuân thủ nghiêm ngặt và đảm bảo rằng mọi quyết định mua trái phiếu đều tuân theo các quy định về cấp tín dụng đối với khách hàng. Với cách tiếp cận này, tổ chức tín dụng có thể linh hoạt định rõ giới hạn mua trái phiếu doanh nghiệp, tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của mỗi trường hợp và đồng thời giữ vững nguyên tắc bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng. Điều này giúp họ đối mặt với mọi tình huống và đảm bảo quản lý rủi ro một cách hiệu quả.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Phát hành trái phiếu là gì? Đặc điểm của phát hành trái phiếu
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.