1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và doanh nghiệp tư nhân.

1.1 Khái niệm các loại hình doanh nghiệp.

Luật doanh nghiệp năm 2020 định nghĩa về doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cụ thể như sau:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Quy định tại Khoản 1 Điều 74 Luật doanh nghiệp năm 2020).

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

 - Doanh nghiệp tư nhân (Quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật doanh nghiệp năm 2020).

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

1.2 Điểm giống nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có những điểm chung cụ thể như sau:

- Cả hai loại hình doanh nghiệp này để có một chủ sở hữu;

- Không có quyền huy động vốn bằng hình thức phát hành chứng khoán hoặc trái phiếu;

- Trường hợp nếu chủ sở hữu không trực tiếp quản lý thì có thể thu người lao động quản lý công ty.

1.3 Điểm khác nhau giữa doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Khi so sánh giữa doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể thấy những điểm khác biệt giữa hai loại hình công ty này trên các tiêu chí như sau:

- Khái niệm:

+ Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ.

- Tư cách pháp lý:

+ Doanh nghiệp tư nhân: Không có tư cách pháp nhân.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Có tư cách pháp nhân.

- Chủ thể thành lập:

+ Doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ. Mỗi cá nhân chỉ có thể thành lập một doanh nghiệp tư nhân.  Cá nhân này đồng thời không được là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu.

- Chế độ trách nhiệm:

+ Doanh nghiệp tư nhân: Tự chịu trách nhiệm pháp lý bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động của doanh nghiệp.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

- Huy động vốn:

+ Doanh nghiệp tư nhân: Không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào. 

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: Không được quyền phát hành cổ phần.

- Cơ cấu vốn:

+ Doanh nghiệp tư nhân: Vốn đầu tư do chủ doanh nghiệp tư nhân đăng ký.

+ Công ty TNHH 1 thành viên: Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

- Chuyển nhượng vốn: 

+ Doanh nghiệp tư nhân: 

 Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Cho thuê doanh nghiệp, bán doanh nghiệp.

+ Công ty TNHH 1 thành viên: 

Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác.

Góp vốn vào doanh nghiệp.

- Tăng giảm vốn điều lệ:

+ Doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

+ Công ty TNHH 1 thành viên: Chủ sở hữu công ty quyết định tăng vốn điều lệ.

- Phân chia lợi nhuận:

+ Doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

+ Công ty TNHH 1 thành viên: Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty.

- Tổ chức lại công ty:

+ Doanh nghiệp tư nhân: Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên: 

Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.

Chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần.

Chuyển đổi từ công ty cổ phần sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

- Góp vốn:

+ Doanh nghiệp tư nhân: Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên: Vốn điều lệ của công ty là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu góp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chủ sở hữu công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty.

- Hạn chế quyền góp vốn, mua cổ phần vốn góp của doanh nghiệp:

+ Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên: Không bị hạn chế

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên.

 

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp rất phổ biến trong giai đoạn hiện nay, tuy nhiên không phải ai cũng có thể nắm rõ được các quy định về hai loại hình doanh nghiệp này, trong bài viết này chúng tôi sẽ phân tích các điểm giống nhau và khác nhau giữa hai loại hình doanh nghiệp này để các bạn có thể hiểu rõ hơn về hai loại hình doanh nghiệp này khi quyết định thành lập.

2.1 Điểm giống nhau.

Theo quy định của Luật doanh nghiệp hiện hành (Luật doanh nghiệp năm 2020) thì công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên có những đặc điểm giống nhau cơ bản sau:

Đều có tư cách pháp nhân kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp công ty tách nhiệm hữu hạn chuyển thành công ty cổ phần;

- Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp của mình;

- Có thể điều chỉnh việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ;

- Không có quy định bắt buộc phải thành lập ban kiểm soát;

- Các thủ tục như đăng ký thành lập doanh nghiệp, phá sản, giải thể tương tự nhau.

2.2 Điểm khác nhau giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.

Điểm khác nhau cơ bản giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là số lượng thành viên. Nếu cá nhân, tổ chức muốn mình là người duy nhất làm chủ sở hữu công ty của mình thì có thể lựa chọn loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, nếu muốn huy động thêm các nguồn vốn từ bên ngoài thì có thể lựa chọn loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên. Cụ thể ta có thể phân biệt hai loại hình công ty này dựa trên các tiêu chí như sau:

  Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên  Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên 
Số lượng thành viên  Do một cá nhân hoặc một tổ chức góp vốn và làm chủ sở hữu. Do nhiều thành viên là cá nhân hoặc tổ chức cùng góp vốn và làm chủ sở hữu. Số lượng thành viên phải trên 02 và không vượt quá 50
Quyền chuyển nhượng vốn góp Chủ sở hữu công ty có toàn quyền chuyển nhượng và định đoạt toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty.

Thành viên của công ty muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác thì phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại.

Các thành viên còn lại có quyền ưu tiên mua trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán và sau đó nếu các thành viên còn lại không mua, thành viên đó có quyền chuyển nhượng cho bên thứ ba với cùng điều kiện và điều khoản đã chào bán cho các thành viên còn lại.

Tăng, giảm vốn điều lệ

Công ty TNHH tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu công ty góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.

Lưu ý: Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

- Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong trường hợp sau đây:

+ Tăng vốn góp của thành viên;

+ Tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới.

- Công ty có thể giảm vốn bằng cách mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020.

Cơ cấu tổ chức

- Không bắt buộc phải có Hội đồng thành viên.

- Công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

+ Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

+ Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Trách nhiệm đối với vốn góp Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp.

Luật Minh Khuê (Sưu tầm & Biên tập)

MINH KHUE LAW FIRM