Xin chào luật Minh Khuê tôi là Nguyễn Văn B địa chỉ cư trú tại Hà Nam hiện tại tôi đang tìm hiểu Quy định về việc tạm khóa tài khoản thanh toán ? Kính mong nhận được sự hổ trợ của quý công ty. Xin chân thành cảm ơn.

 

Luật sư tư vấn:

1. Đối tượng mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Đối với đối tượng được mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước được quy định như sau:

Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức sau:

Tổ chức tín dụng (trụ sở chính);

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

Kho bạc Nhà nước Trung ương.

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố) mở tài khoản thanh toán cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.

Đối tượng được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bao gồm: Cá nhân là người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong việc mở tài khoản thanh toán; người chưa đủ 15 tuổi, người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi (không thuộc đối tượng nêu trên), người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam mở tài khoản thanh toán thông qua người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật.

Tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm: Tổ chức là pháp nhân, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể và các tổ chức khác được mở tài khoản tại ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

 

2. Quy định về việc tạm khóa tài khoản thanh toán

Theo quy định tại Tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 về thanh toán không dùng tiền mặt (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định “Tài khoản thanh toán được tạm khóa (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản khi chủ tài khoản yêu cầu hoặc theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán” (Khoản 1 Điều 12).

Điều 16 Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19/8/2014 hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định như sau:

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng (tạm dừng giao dịch) một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản (hoặc người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư số 23/2014/TT-NHNN.

Việc chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và việc xử lý các lệnh thanh toán đi, đến trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán (hoặc người giám hộ, người đại diện hợp pháp của chủ tài khoản) hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

 

3. Quy định về việc phong tỏa tài khoản thanh toán

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:

Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của người chuyển tiền, số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót;”

Có thông báo bằng văn bản của một trong các chủ tài khoản về việc phát sinh tranh chấp về tài khoản thanh toán chung giữa các chủ tài khoản thanh toán chung.

Ngay sau khi phong tỏa tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo (bằng văn bản hoặc theo hình thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và khách hàng mở tài khoản thanh toán) cho chủ tài khoản hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản biết về lý do và phạm vi phong tỏa tài khoản thanh toán; số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán phải được bảo toàn và kiểm soát chặt chẽ theo nội dung phong tỏa. Trường hợp tài khoản bị phong tỏa một phần thì phần không bị phong tỏa vẫn được sử dụng bình thường

Việc chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông tư 23 năm 2014 của Ngân hàng Nhà nước quy định, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán khi có một trong các điều kiện:

- Khi kết thúc thời hạn phong tỏa;

- Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chấm dứt phong tỏa tài khoản thanh toán;

- Tổ chức cung ứng dịch đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn về chuyển tiền;

- Có thông báo bằng văn bản của tất cả các chủ tài khoản chung về việc đã giải quyết được tranh chấp tài khoản thanh toán.

Như vậy, việc tạm khóa, chấm dứt tạm khóa tài khoản thanh toán và xử lý các lệnh thanh toán đi, đến (giao dịch ghi nợ, ghi có) trong thời gian tạm khóa thực hiện theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc theo văn bản thỏa thuận giữa chủ tài khoản với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thanh toán cho khách hàng có nghĩa vụ xây dựng quy trình nội bộ về mở, sử dụng tài khoản thanh toán.

Biện pháp phong tỏa tài sản trong thi hành án

Việc phong tỏa tài sản trong thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại  Điều 76 Luật Thi hành án Dân sự 2008 quy định, phong toả tài khoản được thực hiện trong trường hợp cần ngăn chặn việc tẩu tán tiền của người phải thi hành án.

Theo đó, về bản chất, phong tỏa tài khoản là biện pháp nhằm ngăn chặn việc tẩu tán tài sản và đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thi hành án nhanh chóng, hiệu quả.

Biện pháp phong tỏa tài khoản áp dụng trong trường hợp người phải thi hành án đang có tiền trong tài khoản. Đồng thời, ngăn chặn người phải thi hành án rút tiền trong tài khoản để trốn tránh nghĩa vụ thi hành án.

Bên cạnh đó, cũng theo Điều 76, khi tiến hành phong toả tài khoản thanh toán, phải giao quyết định phong toả tài khoản cho cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản của người phải thi hành án.

Cơ quan, tổ chức đang quản lý tài khoản phải thực hiện ngay quyết định phong toả tài khoản.

Việc phong tỏa tài khoản trong thi hành án hình sự được thực hiện theo quy định tại Điều 129 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, biện pháp phong tỏa tài khoản để thi hành án hình sự thực hiện như sau:

- Phong tỏa tài khoản chỉ áp dụng đối với người bị buộc tội về tội có quy định hình phạt tiền, bị tịch thu tài sản hoặc để bảo đảm bồi thường thiệt hại. Phong tỏa tài khoản cũng có thể áp dụng đối với tài khoản của người khác nếu có căn cứ cho rằng số tiền trong tài khoản đó liên quan đến hành vi phạm tội của người bị buộc tội.

- Chỉ phong tỏa số tiền trong tài khoản tương ứng với mức có thể bị phạt tiền, bị tịch thu tài sản hoặc bồi thường thiệt hại.

- Khi tiến hành phong tỏa tài khoản, cơ quan tố tụng phải giao quyết định phong tỏa tài khoản cho tổ chức quản lý tài khoản của người bị buộc tội hoặc tài khoản của người khác có liên quan đến hành vi phạm tội của người bị buộc tội.

- Việc giao, nhận lệnh phong tỏa tài khoản được lập thành biên bản:

Biên bản về việc phong tỏa tài khoản gồm 05 bản: 01 bản cho người bị buộc tội; 01 bản cho người khác có liên quan đến người bị buộc tội; 01 bản cho Viện kiểm sát cùng cấp, 01 bản đưa vào hồ sơ, 01 bản để lưu tại tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước.

 

4. Đóng tài khoản thanh toán

Việc đóng tài khoản thanh toán tại Điều 18 Thông tư số 23/2014/TT-NHNN  ngày 19/8/2014 hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (đã sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 02/2019/TT-NHNN ngày 28/2/2019) quy định như sau:

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thực hiện đóng tài khoản thanh toán của khách hàng trong các trường hợp sau:

Có văn bản yêu cầu đóng tài khoản thanh toán của chủ tài khoản và chủ tài khoản đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán. Trường hợp chủ tài khoản là người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc đóng tài khoản được thực hiện theo yêu cầu của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản;

Chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, bị mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

Chủ tài khoản vi phạm cam kết hoặc các thỏa thuận tại hợp đồng về mở và sử dụng tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán;

Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Thời hạn đối với việc đóng tài khoản thanh toán do không duy trì đủ số dư tối thiểu và không phát sinh giao dịch trong thời gian dài; thời hạn thông báo cho chủ tài khoản trước khi đóng tài khoản thanh toán và các vấn đề cụ thể khác liên quan đến việc đóng tài khoản thanh toán trong trường hợp này do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định và thông báo công khai cho khách hàng.

Sau khi đóng tài khoản thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải thông báo cho chủ tài khoản, người giám hộ hoặc người thừa kế hợp pháp biết trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết hoặc mất tích.

Số dư còn lại sau khi đóng tài khoản thanh toán được xử lý như sau:

Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản; người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của chủ tài khoản trong trường hợp chủ tài khoản là người chưa đủ 15 tuổi, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người mất năng lực hành vi dân sự, người khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người được thừa kế, đại diện thừa kế trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán của cá nhân bị chết, bị tuyên bố là đã chết, mất tích;

Chi trả theo quyết định của tòa án;

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản đã được thông báo mà không đến nhận hoặc theo thỏa thuận trước bằng văn bản với chủ tài khoản, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Sau khi đóng tài khoản thanh toán, khách hàng muốn sử dụng tài khoản thanh toán phải làm thủ tục mở tài khoản thanh toán theo quy định tại Thông tư 23/2014 TT-NHNN.

 

5. Mẫu giấy đề nghị mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng nhà nước

ĐƠN VỊ …… 
(Tên Tổ chức mở tài khoản)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

 …, ngày ….. tháng ….. năm ………

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ MỞ TÀI KHOẢN THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Kính gửi: ……………………… 

Tên tổ chức mở tài khoản thanh toán (Chủ tài khoản): ....... 

............................................................................................. 

+ Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: .............................................. 

+ Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: ............................................... 

+ Tên dùng để giao dịch: ...................................................... 

Quyết định thành lập số: …… Ngày cấp ............................... 

Nơi cấp: ................................................................................. 

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh số: ........... 

Ngày cấp: ……………… Nơi cấp: ....................................... 

Mã số thuế: ........................................................................... 

Địa chỉ: ……………………… Điện thoại: .............................. 

Website: ……………………  Email: ....................................... 

Họ và tên người đại diện hợp pháp: ..................................... 

Phạm vi đại diện: .................................................................. 

Ngày, tháng, năm sinh*: …… Giới tính (Nam/Nữ)*: .............. 

Quốc tịch*: ……… là người cư trú/ không cư trú: ................ 

Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú*: ................................... 

Chỗ ở hiện nay: ……………… Điện thoại: ............................ 

Quyết định bổ nhiệm số ……… ngày ….. tháng ….. năm ........ 

Số thẻ căn cước công dân (hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu): .... 

…………………………………. Ngày cấp: ............................. 

Nơi cấp: ................................................................................. 

Họ và tên Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán hoặc người kiểm soát chứng từ giao dịch với Ngân hàng Nhà nước): ........ 

Ngày, tháng, năm sinh*: …… Giới tính (Nam/Nữ)*: ......... 

Số thẻ căn cước công dân (hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu): ....... 

………………………………………… Ngày cấp: .................... 

Ngày cấp: ……………… Nơi cấp: ......................................... 

Quyết định bổ nhiệm số: …………… Ngày ........................... 

Đề nghị mở tài khoản thanh toán tại: .................................... 

Loại tiền tệ:        □ VND          □ USD          □ Loại khác ........ 

Chúng tôi cam kết:

- Những thông tin trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng sự thật của các giấy tờ trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán đính kèm.

- Chấp hành đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và xin chịu trách nhiệm đối với mọi vấn đề phát sinh trong trường hợp chúng tôi không thực hiện đúng, đầy đủ quy định về mở và sử dụng tài khoản do Ngân hàng Nhà nước quy định.

- Có văn bản (kèm các giấy tờ liên quan) gửi Ngân hàng Nhà nước khi có bất kỳ sự thay đổi nào về thông tin mở tài khoản thanh toán hoặc mẫu dấu, mẫu chữ ký đã đăng ký sử dụng với Ngân hàng Nhà nước.

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Hồ sơ đính kèm:

1) Bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký kèm văn bản ủy quyền (nếu có);

2) Quyết định số …………………… 

3) …………………………………… 

 

PHẦN DÀNH CHO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Sau khi kiểm soát và xác định Hồ sơ mở tài khoản thanh toán của ……………. là đầy đủ và hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước ……  đồng ý mở tài khoản thanh toán số: ………… . cho ……………… 

Ngày bắt đầu hoạt động: ......................... 

 

TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC/
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

CHI NHÁNH………….
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: Trường hợp tổ chức mở tài khoản thanh toán đủ điều kiện truy cập, khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không bắt buộc khách hàng phải kê khai các thông tin đánh dấu (*).

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!