1. Các trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần ?

Kính gửi công ty! Em có tham gia đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp, bây giờ em không làm việc ở công ty nữa và không có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội nữa. Trong trường hợp này em muốn rút tiền BHXH một lần có được không. Mong quý công ty tư vấn giúp em.

Nếu rút được thì thủ tục rút như thế nào và rút được bao nhiêu tiền? Lương bảo hiểm của em là 2,600,000 đ. Số tiền em bị trừ từ lương hàng tháng để đóng là 176,000đ. Mong công ty tư vấn giúp em.

Em xin chân thành cảm ơn!

>> Tư vấn luật bảo hiểm xã hội gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về việc hưởng BHXH một lần khi không đủ điều kiện hưởng lương hưu như sau:

"Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

Điều 2 quy định về đối tượng tham gia BHXH 2014 như sau:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn."

Với những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi biết bạn thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 về người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên. Do đó, điều kiện để bạn được hưởng BHXH một lần phải tuân theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật BHXH nêu trên.

Xem xét quy định tại khoản 1 Điều 55, bạn không rơi vào trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1. Trường hợp quy định tại điểm c thì để được hưởng BHXH một lần bạn phải có thời gian từ đủ 12 tháng liên tục không tham gia BHXH, kể cả BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, kể từ thời điểm chấm dứt HĐLĐ, bạn mới được hưởng BHXH một lần.

Còn trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 55 không yêu cầu về thời gian không tham gia BHXH hay không có nhu cầu tham gia BHXH nữa. Theo quy định này, nếu như bạn ra nước ngoài định cư thì bạn sẽ được hưởng BHXH một lần ngay khi chấm dứt HĐLĐ và có đơn yêu cầu.

Về mức hưởng BHXH một lần.

Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

"2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này."

Những điều cần lưu ý: Để có thể được hưởng BHXH một lần khi chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu bạn phải rơi vào một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật BHXH 2014. Mức hưởng BHXH một lần là cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng tham gia BHXH.

>> Tham khảo bài viết liên quan:Hướng dẫn cách thanh toán bảo hiểm xã hội một lần

2. Chưa ghép sổ có được hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần ?

Thưa chị, em đóng bảo hiểm của công ty cũ được 9 năm lẻ 2 tháng. Em nghỉ hồi đầu tháng 1 năm 2015, nay em qua công ty mới làm được 6 tháng mà em chưa ghép sổ, nay em có ý định lãnh tiền bhxh một lần có được không? Nếu như em bỏ mấy tháng sau của công ty mới rồi đợi một năm em làm đơn lãnh tiền của công ty cũ được không anh/chị ?
Nhờ anh/chị giải đáp giùm em. Em cảm ơn.

Chưa ghép sổ có được hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần ?

Luật sư tư vấn Luật lao động, bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

"Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về Bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu:

Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

Như vậy trong trường hợp của bạn, nếu bạn nghỉ việc trong vòng một năm và sau đó không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nữa thì mới được nhận chế độ bảo hiểm xã hội một lần (nếu có yêu cầu). Nếu bạn muốn bỏ số thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở công ty mới để sau một năm nhận tiền bảo hiểm xã hội một lần thì khi bạn làm trong công ty mới hợp đồng lao động của bạn phải có thời hạn là dưới 03 tháng. Khi hợp đồng lao động của bạn có thời hạn từ đủ 03 tháng thì bạn thuộc đối đối tượng bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội.Bạn nên ghép sổ, gộp thời gian đóng bảo hiểm ở công ty cũ với thời gian đóng bảo hiểm ở công ty mới để được hưởng các chế độ sau này.

>> Tham khảo ngay: Thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần thực hiện như thế nào ?

3. Mẫu quyết định Về việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần (Mẫu số 07D-HSB)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu quyết định Về việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần được ban hành kèm theo Ban hành kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH năm 2019 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về Quy định hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội

Mẫu số 07D-HSB

BẢO HIỂM XÃ HỘI ............

BẢO HIỂM XÃ HỘI........

Số: …....../QĐ-BHXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......., ngày ... tháng ... năm …....

MÃ SỐ BHXH ………….

QUYẾT ĐỊNH
Về việc hưởng trợ cấp một lần

GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI ............

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13;

Căn cứ Quyết định số … /QĐ-TCCB ngày ... tháng ... năm ... của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc thành lập Bảo hiểm xã hội ……….;

Căn cứ hồ sơ giải quyết trợ cấp một lần của ông/bà ...........................,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ông/Bà ..........................................................................................

Sinh ngày ....... tháng ….. năm ……..

Hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng …(1) từ ngày …tháng … năm…

Thôi hưởng …….…….…(1) từ ngày ........../........./....... để hưởng trợ cấp một lần do ra nước ngoài để định cư.

Điều 2. Mức hưởng trợ cấp một lần:

Đối với người đang hưởng lương hưu (2):

1. Thời gian đóng BHXH trước năm 2014 = số năm x 1,5 = ... đồng

2. Thời gian đóng BHXH từ năm 2014 trở đi = số năm x 2 = ... đồng

3. Thời gian đã hưởng = số tháng đã hưởng x 0,5 = ... đồng

Tổng cộng mức hưởng (3) = (1 + 2 - 3) x mức lương hưu hiện hưởng = ... đồng

(Số tiền bằng chữ:………………..........................………………đồng)

Đối với người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng khác (2)

Mức trợ cấp = mức trợ cấp hiện hưởng x 3 tháng = ... đồng

(Số tiền bằng chữ:……………………………………………đồng)

Hình thức nhận trợ cấp: ...............................................(4)

Điều 3. Các ông, bà Trưởng phòng Chế độ BHXH, Kế hoạch – Tài chính và Giám đốc BHXH ......... (5) và ông/bà có tên nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ông/Bà ................................;
- Lưu hồ sơ.

GIÁM ĐỐC

(ký, đóng dấu)

Ghi chú:

- (1) là một trong những trường hợp: lương hưu, trợ cấp tuất hàng tháng, tai nạn lao động hàng tháng, bệnh nghề nghiệp hàng tháng, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định số 613/QĐ-TTg, trợ cấp hàng tháng của cán bộ xã;

- (2) Tùy theo trường hợp mà hiển thị các mức trợ cấp;

- (3) Trường hợp kết quả thấp hơn 03 tháng lương hưu đang hưởng thì trợ cấp bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng;

- (4) Trường hợp nhận bằng tiền mặt thì ghi: “Bằng tiền mặt”, nếu nhận qua tài khoản thì ghi “Thông qua tài khoản, số tài khoản...., tên ngân hàng mở tài khoản...., chi nhánh ngân hàng mở tài khoản.....”.

- (5) Ghi theo đơn vị hành chính cấp huyện; nếu BHXH cấp huyện giải quyết thì thay cụm từ “Trưởng phòng Chế độ BHXH, Kế hoạch – Tài chính, Giám đốc BHXH quận/huyện .........” bằng “Phụ trách Chế độ BHXH, Kế toán trưởng”.

4. Như thế nào thì mới được hưởng bảo hiểm xã hội một lần?

Kính chào luật sư, tôi có câu hỏi này về quy định của Luật Bảo hiểm xã hội về các trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Trường hợp của tôi như sau: Tôi tham gia bảo hiểm xã hội từ năm 1994, tính đến năm 2015 là được 21 năm tham gia bảo hiểm xã hội. Nhưng giờ tôi mới 43 tuổi.

Tôi vẫn đang tiếp tục làm việc cho công ty, tôi có ý định nghỉ việc vào tháng 11 năm 2015 này. Vậy, cho tôi hỏi, tôi có được hưởng bảo hiểm xã hội một lần không? Tôi xin cảm ơn!

Tên khách hàng: Huỳnh Văn Khánh.

Như thế nào thì mới được hưởng bảo hiểm xã hội một lần?

Luật sư tư vấn luật lao động, bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi 1900.6162

Trả lời:

Chào bác, cảm ơn bác đã tin tưởng Luật Minh Khuê, thắc mắc của bác chúng tôi xin giải đáp như sau:

Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về các trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi không đủ điều kiện hưởng lương hưu như sau:

"Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

Xét trường hợp của bác:

- Về độ tuổi: bác 43 tuổi. Theo quy định của khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về độ tuổi hưởng lương hưu thì bác chưa đến tuổi được hưởng lương hưu, quy định như sau:

"Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp."

- Về số năm đóng bảo hiểm xã hội: bác có 21 năm đóng bảo hiểm xã hội.

Áp dụng quy định của khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội nêu trên:

- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1: bác không đáp ứng điều kiện. Bởi bác chưa đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định và có hơn 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, trong khi đó, điều kiện mà luật đề ra là đã đủ tuổi hưởng lương hưu và chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.

- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1: bác không đáp ứng điều kiện. Bởi bác đã có 21 năm đóng bảo hiểm xã hội, bác không cung cấp thông tin về việc bác có bị suy giảm khả năng lao động đến 61% hay không, nhưng với việc bác đã có hơn 20 năm đóng bảo hiểm xã hội thì sẽ không được hưởng bảo hiểm xã hội một lần, vì đây là 2 điều kiện cần và đủ.

- Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1: bác không đáp ứng điều kiện. Bởi yêu cầu của luật cũng là phải chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, nhưng bác đã có hơn 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.

- Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1: luật chỉ đề ra vấn đề nếu người lao động ra nước ngoài định cư mà không yêu cầu về độ tuổi cũng như số năm đóng bảo hiểm xã hội, thì sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Nếu bác chấm dứt hợp đồng lao động để ra nước ngoài định cư thì bác sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Như vậy, với trường hợp của bác, 43 tuổi và có hơn 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, bác chỉ được bảo hiểm xã hội một lần khi chấm dứt hợp đồng lao động để ra nước ngoài định cư, còn các trường hợp khác thì bác sẽ không được hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi, rất mong có thể giải đáp được thắc mắc của bác.

>> Tham khảo ngay: Công ty không đóng bảo hiểm đúng quy định ? Có bị xử phạt hành chính nếu không đóng BHXH không ?

5. Tư vấn cơ quan để NLĐ đến lấy bảo hiểm xã hội một lần ?

Kính gửi luật sư! tôi làm việc ở công ty từ 2/2013 tới nay chưa lấy sổ bảo hiểm xã hội giở tôi đi lấy thì tới công ty hay tới cơ quan bảo hiểm của thành phố lấy vậy?

Nếu lấy được sổ bảo hiểm thì tôi có được hưởng bảo hiểm xã hội một lần không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: P.T.H

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê.Thắc mắc của bạn chúng tôi xin phép được tư vấn như sau:

Nội dung trả lời:

"Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động (Bộ luật Lao động 2019)

1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;

b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Bạn làm việc cho công ty từ 2/2013 đến nay tuy nhiên không nói rõ giờ vẫn đang làm hay đã chấm dứt hợp đồng. Nếu bạn đang làm thì không thể lấy được sổ bảo hiểm xã hội do người sử dụng lao động sẽ quản lý và giữ sổ bảo hiểm của người lao động trong thời gian bạn làm việc cho công ty. Nếu bạn và công ty đã chấm dứt hợp đồng thì công ty có trách nhiệm trả lại sổ bảo hiểm xã hội cũng như các giấy tờ khác cho bạn. Ban lên công ty lấy sổ bảo hiểm chứ không phải tới cơ quan bảo hiểm của thành phố lấy. Còn bạn có được thanh toán bảo hiểm xã hội 1 lần hay không thì còn phải bạn có thuộc đối tượng mà pháp luật quy định hay không ?

"Điều 2. Đối tượng áp dụng (Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.

3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

Điều 55. Bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c và e khoản 1 Điều 2 của Luật này được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội;

c) Sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội; d) Ra nước ngoài để định cư.

2. Người lao động quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này được hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Như vậy, nếu bạn nằm trong các đối tượng được hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần theo Điều 55 thì bạn sẽ được thanh toán 1 lần. Bạn có thể tham khảo điều luật chúng tôi dẫn chiếu ở trên.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê